- Tranh chấp gì? án dân sự — "- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm: 1951 (Có mặt); Địa chỉ: Số B/N BĐ, khu phố M, phường M, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. - Bị đơn: Bà Ph…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25 /2020/DS-ST | GC, ngày 06 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hằng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Văn Công.
2. Bà Bùi Thu Hảo.
Căn cứ vào các điều 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 13, khoản 2, khoản 8 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 172/2019/TLST-DS ngày 05 tháng 12 năm 2019, về việc
“Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa
thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm: 1951 (Có mặt); Địa chỉ: Số B/N BĐ, khu phố M, phường M, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Bà Phạm Thị Bích L, sinh năm: 1964 (Có mặt); Địa chỉ: Số MBK Hẻm B NH, khu phố B, phường M, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị B và bà Phạm Thị Bích L thống nhất bà L còn nợ bà B số tiền tổng cộng là 38.430.000 đồng (Ba mươi tám triệu bốn trăm ba mươi nghìn đồng). Bà Lcó nghĩa vụ trả cho bà B mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi hết nợ, trả vào ngày 10 tây hàng tháng. Bắt đầu thực hiện vào ngày 10/4/2020.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị B và bà Phạm Thị Bích L mỗi người chịu ½ án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Phạm Thị Bích L phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 960.750 đồng (Chín trăm sáu mươi nghìn bảy trăm năm mươi đồng).
Bà Nguyễn Thị B được miễn án phí theo quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 12 NQ 326/2016/UBTVQH14 do là người cao tuổi.
3.Quyết định này có hiệu luật pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng
cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4.Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - Các đương sự; -Viện KSTX GC; - Chi cục THATX GC; - Lưu hồ sơ, án văn. | LÊ THỊ HẰNG |