- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Linh C - Bùi Xuân T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ Q TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2019/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ luật phí và lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 29/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Lê Thị Linh C, sinh năm 1989 và anh Bùi Xuân T, sinh năm 1989; Đều ĐKHKTT tại: Khu Trại Trang, phường CH, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Linh C và anh Bùi Xuân T kết hôn hợp pháp tại UBND phường CH, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh vào ngày 31.7.2012. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc đến đầu năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng thường xuyên cãi chửi, xúc phạm thậm chí đánh lộn nhau. Anh, chị (C – T) xác định mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, tình cảm không còn, không thể tiếp tục chung sống cùng nhau được nữa. Anh, chị (C – T) thống nhất thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống chị Lê Thị Linh C và anh Bùi Xuân T xác nhận có 01 con chung là Bùi Lê Xuân Tuấn K, sinh ngày 18.9.2014. Anh, chị (C – T) thống nhất thỏa thuận; Anh Bùi Xuân T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung Bùi Lê Xuân Tuấn K đến khi thành niên (Đủ 18 tuổi). Chị Lê Thị Linh C không phải cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Lê Thị Linh C và anh Bùi Xuân T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí dân sự: Chị Lê Thị Linh C và anh Bùi Xuân T thỏa thuận chị C là người chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân sơ thẩm.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 22 tháng 02 năm 2019 tại trung tâm hòa giải đối thoại là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận nuôi con, chia tài sản sau khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tình ly hôn giữa chị Lê Thị Linh C và anh Bùi Xuân T
* Về con chung: Anh Bùi Xuân T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung Bùi Lê Xuân Tuấn K, sinh ngày 18.9.2014 đến khi thành niên (Đủ 18 tuổi). Chị Lê Thị Linh C không phải cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
* Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị Linh C tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân sơ thẩm, số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị C đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0003247 ngày 26 tháng 02 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh. Chị Lê Thị Linh C đã nộp đủ lệ phí.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo T tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TX Q; - VKSND tỉnh Quảng Ninh - Chi cục THADS TX Q; - UBND phường CH Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đinh Thị Minh Thảo |