vanban.org

Quyết định 25/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lò Văn T và chị Hoàng Thị Q nh t trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lo Van T - Hoang Thi Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2019/QĐST-HNGĐMai Sơn, ngày 24 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, 82, 83 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 77/2019/TLST-VDS ngày 14 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Lò Văn T, sinh năm 1992, địa ch : Bản Q, xã Q1, huyện Mai Sơn, t nh Sơn La và chị Hoàng Thị Q, sinh năm 1996, địa ch : Bản W, xã W1, huyện Mai Sơn, t nh Sơn La.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Lò Văn T và chị Hoàng Thị Q kết hôn với nhau từ năm 2014 do cả hai cùng tự nguyện, không bên nào bị ai ép buộc. Anh chị có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã W1, huyện Mai Sơn, t nh Sơn La vào ngày 04/4/2014. Sau khi kết hôn hai vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc được một thời gian ng n thì nảy sinh mâu thu n. Nguyên nhân là do vợ chồng không có tiếng nói chung trong cuộc sống, không có sự cảm thông chia s với nhau, nghi ngờ tình cảm của đối phương. Đến nay cả hai đều th y không còn tình cảm vợ chồng nên thống nh t đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa hai bên. Tại phiên hòa giải, anh T, chị Q v n giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Xét th y hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, ch p nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh T và chị Q.

Về con chung: Anh T, chị Q có 01 con chung là cháu Lò Thị Mai X sinh ngày 02/02/2015. Anh T, chị Q thống nh t chị Q là người trực tiếp nuôi dư ng cháu Lò Thị Mai X cho đến khi cháu X trư ng thành. Anh T có trách nhiệm c p dư ng nuôi con chung cùng chị Q mỗi tháng là 500.000 đồng/tháng (năm trăm nghìn đồng/ tháng . Thời gian c p dư ng tính từ tháng 5/2019 tr đi cho đến khi cháu X trư ng thành đủ 18 tu i . Th a thuận về trách nhiệm nuôi dư ng và việc c p dư ng nuôi con chung của hai anh chị là tự nguyện, đảm bảo quyền lợi về m i m t của con chung chưa thành niên nên cần ch p nhận.

Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Anh T, chị Q không có tài sản chung, nợ chung vợ chồng.

Về lệ phí tòa án: Anh T nhận nộp toàn bộ lệ phí tòa án là 300.000 đồng.

Xét th y: Việc thuận tình ly hôn và th a thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều c m của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đ i ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lò Văn T và chị Hoàng Thị Q nh t trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung:

Giao cháu Lò Thị Mai X sinh ngày 02/02/2015 cho chị Q trực tiếp nuôi dư ng cho đến khi cháu X trư ng thành.

Anh T có trách nhiệm c p dư ng nuôi con chung cùng chị Q mỗi tháng là 500.000 đồng/tháng năm trăm nghìn đồng/ tháng . Thời gian c p dư ng tính từ tháng 5/2019 cho đến khi cháu X trư ng thành đủ 18 tu i .

Sau khi ly hôn, anh T được quyền thăm nom con, không ai được cản tr anh T thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Không có.

- Về các v n đề khác: Không có

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lò Văn T nhận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 Ba trăm nghìn đồng, được kh u trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 ba trăm nghìn đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2016/0002170 ngày 14 tháng 5 năm 2019 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn, t nh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ