- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngô V H xin ly hôn Đàm T B"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án tranh chấp Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 191/2019/TLST-HNGĐ ngày 05/9/2019 về việc “Ly hôn” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TỪ SƠN TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2019/QĐST-HNGĐ | T S, ngày 21 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
Căn cứ vào Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 218, Điều 219, khoản 2 Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm; Xét thấy nguyên đơn là ông Ngô V H, bị đơn là bà Đàm Th B trong vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình có đơn tự nguyện xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện về vấn đề chia tài sản chung và được Tòa án chấp nhận. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là anh Phan Đ H, anh Trịnh Ng T trong vụ án Hôn nhân và gia đình có đơn tự nguyện xin rút yêu cầu khởi kiện về công nợ và được Tòa án chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án tranh chấp Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 191/2019/TLST-HNGĐ ngày 05/9/2019 về việc “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Anh Ngô V H, sinh năm 1968; HKTT: Khu phố T N, phường C K, thị xã T S, tỉnh Bắc Ninh. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Nguyễn H A – Luật sư thuộc Đoàn luật sư thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Chị Đàm T B, sinh năm 1970; HKTT: Khu phố T N, phường C K, thị xã T S, tỉnh Bắc Ninh. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Ông Lưu Q H – Luật sư Công ty Luật TNHH T C - Đoàn luật sư thành phố Hà Nội.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: + Anh Trịnh Ng T, sinh năm 1977; HKTT: Xóm 4, thôn Đ, xã Tr Ph, huyện T D, tỉnh Bắc Ninh. + Anh Phan Đ H, sinh năm 1975; HKTT: Khu phố T N, phường C K, thị xã T S, tỉnh Bắc Ninh. + Ngân hàng thương mại cổ phần K th Việt Nam; Địa chỉ: Số 191, phố B T, quận H B Tr, thành phố Hà Nội. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Nguyên đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền khởi kiện lại vụ án khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. Anh Ngô V H, chị Đàm T B, anh Trịnh Ng T, anh Phan Đ H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. + Hoàn trả anh Ngô V H số tiền 16.076.000đ (mười sáu triệu không trăm bẩy mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2013/03248 ngày 09/3/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã T S, tỉnh Bắc Ninh. + Hoàn trả chị Đàm T B số tiền 64.150.000đ (sáu mươi tư triệu một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2013/02926 ngày 21/02/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã T S, tỉnh Bắc Ninh. + Hoàn trả anh Phan Đ H số tiền 19.500.000đ (mười chín triệu lăm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2013/02952 ngày 15/3/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã T S, tỉnh Bắc Ninh. + Hoàn trả anh Trịnh Ng T số tiền 2.500.000đ (hai triệu lăm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2013/03456 ngày 20/09/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã T S, tỉnh Bắc Ninh.
- Về chi phí xem xét thẩm định và định giá tài sản: + Chị Đàm T B tự nguyện chịu 4.500.000đ (bốn triệu lăm trăm nghìn đồng), xác nhận chị B đã nộp đủ số tiền này. + Anh Ngô V H tự nguyện chịu 3.000.000đ (ba triệu đồng), xác nhận anh H đã nộp đủ số tiền này. 3. Đương sự có quyền kháng cáo,Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự./..
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TX T S; - TAND tỉnh Bắc Ninh; - CC THADS TX T S; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Xuân Hà |