- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ S C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH PHÚ YÊN Số: 25/2019/QĐST-HNGĐ | Sông Cầu, ngày 24 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 53/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2019 về việc “Xin ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Nguyễn Thị M, sinh năm 1994; nơi cư trú: Thôn H P, xã X H, thị xã S C, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: Nguyễn Văn P, sinh năm 1992; nơi cư trú: Thôn 5, xã X H, thị xã S C, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào các điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn P.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn P có 01 con chung là cháu Nguyễn Quang Duy, sinh ngày 31/12/2011 (Giới tính: Nam). Ly hôn, chị M và anh P thống nhất giao cháu Duy cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng; anh P không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị M tự nguyện chịu và phải nộp án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình với số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng); được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp và hoàn trả lại cho chị M số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) có tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 6857 ngày 08/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã S C, tỉnh Phú Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Tx. S C; - Chi cục Thi hành án dân sự Tx. S C; - UBND xã X H, thị xã S C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Lý Thơ Hiền |