- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn giữa anh HĐQ và chị NTQ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh HĐQ và chị NTQ. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ AYUN PA TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2019/QĐST-HNGĐ | Ayun Pa, ngày 01 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2019/TLST/HNGĐ, ngày 08 tháng 7 năm 2019 giữa;
- Nguyên đơn: Anh HĐQ, sinh năm 1967; Địa chỉ: Thôn QB, xã QP, huyện GB, tỉnh BN.
- Bị đơn: Chị NTQ, sinh năm 1977; Địa chỉ: Tổ dân phố 1, phường CR, thị xã AP, tỉnh GL. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2019
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh HĐQ và chị NTQ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Anh HĐQ và chị NTQ có 01 con chung là HMH, sinh ngày 24/11/1998. Hiện cháu H đã thành niên và tự lập được nên anh Q và chị Q không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2 Về tài sản chung, nợ chung: Anh HĐQ và chị NTQ tự thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.3 Về án phí: Hòa giải thành được giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm, án phí của vụ án là 150.000 đồng các đương sự phải chịu. Anh HĐQ tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng. Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Q đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0001994, ngày 08/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai. Hoàn trả lại cho anh HĐQ số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Ayun Pa; - THADS thị xã Ayun Pa; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Siu Lanh |