- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Nguyễn Thị L, bị đơn anh Hoàng Duy P thụ lý số: 16/2019/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2019"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2019/QĐST-HNGĐ | Thành phố Lai Châu, ngày 26 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2019/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1980;
Địa chỉ: Số nhà 010, đường Lê Đại Hành, tổ 3, phường Tân Phong, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Hoàng Duy P, sinh năm 1980;
Địa chỉ: Tổ 2, phường Đoàn Kết, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83,107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bảnghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị L và anh Hoàng Duy P.
2. Công nhậnsự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Hoàng Duy P đều thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: chị Nguyễn Thị L và anh Hoàng Duy P có 03 con chung tên là cháu Hoàng Nguyễn Duy C sinh ngày 04/5/2006, cháu Hoàng Duy M sinh ngày 23/01/2012 và cháu Hoàng Duy P1, sinh ngày 23/3/2017 chị L và anh P thỏa thuận:
+ Chị Nguyễn Thị L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Hoàng Nguyễn Duy C và cháu Hoàng Duy P1 cho đến khi cháu C và cháu P1 thành niên (đủ 18 tuổi).
+ Anh Hoàng Duy P là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Hoàng Duy M cho đến khi cháu M thành niên (đủ 18 tuổi).
+ Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Hoàng Duy P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Hoàng Nguyễn Duy C sinh ngày 04/5/2006 và cháu Hoàng Duy P1, sinh ngày 23/3/2017 cụ thể như sau:
Mức cấp dưỡng: Cấp dưỡng cho cháu Hoàng Nguyễn Duy C sinh ngày 04/5/2006 với số tiền 1.000.000 đồng/tháng. Cấp dưỡng cho cháu Hoàng Duy P1, sinh ngày 23/3/2017 với số tiền 1.000.000 đồng/tháng.
Phương thức cấp dưỡng: Mỗi tháng 01 lần vào ngày 05 hàng tháng.
Thời điểm cấp dưỡng: Kể từ ngày 05/5/2019 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Chị Nguyễn Thị L và anh Hoàng Duy P có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở chị L và anh P thực hiện quyền này.
Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, chị L có đơn yêu cầu thi hành án, anh P chưa thi hành được (không đóng tiền cấp dưỡng nuôi con như trên hoặc không đóng đầy đủ) thì bên phải thi hành án còn phải chịu thêm phần lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
- Chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Nguyễn Thị L và anh Hoàng Duy P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị L và anh Hoàng Duy P mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, anh P phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Chị L tự nguyện nộp thay anh P số tiền trên mà anh P phải nộp. Tổng cộng chị Nguyễn Thị L phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận chị Nguyễn Thị L đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số AA/2010/0003642 ngày 07/01/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND thị trấn Than Uyên, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND TP Lai Châu; - Chi cục THA dân sự TP Lai Châu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Đức Long |