- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lưu Thị X xin ly hôn Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị X và anh Nguyễn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2019/QĐST-HNGĐ | Bắc Giang, ngày 16 tháng 10 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 86/2019/TLST-HNGĐ ngày 16/7/2019 về tranh chấp “Ly hôn” giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Lưu Thị X – Sinh năm 1996. HKTT: Thôn T, xã ĐG, huyện YD, tỉnh Bắc Giang. Địa chỉ: Thôn KL, xã TH, huyện LN, tỉnh Bắc Giang. * Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Bà Đàm Thị Thùy D – Công ty luật TNHH TTV – Đoàn luật sư thành phố Hà Nội. * Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T – Sinh năm 1988. HKTT: Thôn T, xã ĐG, huyện YD, tỉnh Bắc Giang. Đang lao động tại Đài Loan. Hiện đã về Việt Nam nghỉ phép. Căn cứ vào Điều 212 , Điều 213 và khoản 4, Điều 147-Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 59, Điều 81, Điều 82 - Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a, khoản 5, Điều 27- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08/10/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị X và anh Nguyễn Văn T. 2. Về chi phí tố tụng:
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Lưu Thị X phải chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm tại biên lai số: AA/2018/0000369 ngày 16/7/2019 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả chị Lưu Thị X số tiền 150.000 đồng.
- Về lệ phí ủy thác tư pháp: Chị Lưu Thị X phải chịu 200.000 đồng tiền lệ phí ủy thác tư pháp nhưng được trừ vào số tiền 200.000 đồng đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai số: AA/2018/0000417 ngày 28/8/2019 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Giang. Xác nhận chị Lưu Thị X đã nộp đủ lệ phí ủy thác tư pháp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND Cấp cao tại Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Giang; - Cục thi hành án dân sự tỉnh Bắc Giang; - UBND xã ĐG, huyện YD; - Lưu hồ sơ vụ án, HCTP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Ong Thân Thắng |