vanban.org

Quyết định 25/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn T và chị Lê Thị H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về con chung (riêng): Giao cháu Phạm Gia H, sinh ngày 20 tháng 9 năm 2017 cho chị Lê Thị H được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, anh Phạm Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi cháu H cùng với chị Lê Thị H hàng tháng là 700.000 đồn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn T và chị Lê Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN KHÁNH
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2019/QĐST-HNGĐYên Khánh, ngày 29 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2019 về việc "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn" giữa:

- Nguyên đơn: Anh Phạm Văn T - Sinh năm 1992.

Địa chỉ: Xóm 8, xã Khánh H, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: Chị Lê Thị H - Sinh năm 2000.

Địa chỉ: Xóm 8, xã Khánh H, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ Điều 55, 58 và Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 357 Bộ luật dân sự.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn T và chị Lê Thị H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về con chung (riêng): Giao cháu Phạm Gia H, sinh ngày 20 tháng 9 năm 2017 cho chị Lê Thị H được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, anh Phạm Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi cháu H cùng với chị Lê Thị H hàng tháng là 700.000 đồng, kể từ tháng 4 năm 2019 cho tới khi cháu H trưởng thành, đủ 18 tuổi, tự lập được cuộc sống. Anh Phạm Văn T có quyền đi lại thăm nom con chung.

Về con riêng anh Phạm Văn T và chị Lê Thị H không có nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Kể từ ngày chị Lê Thị H có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Phạm Văn T không thi hành hết khoản tiền trên thì anh Phạm Văn T phải trả lãi đối với tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật hình sự.

2.2. Về tài sản chung (riêng), công nợ và đất nông nghiệp: Anh Phạm Văn T và chị Lê Thị H đều xác định anh, chị không có tài sản chung, về tài sản riêng, công nợ và đất nông nghiệp không có nên anh T và chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Anh Phạm Văn T nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ để sung quỹ Nhà nước. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2013/0001995 ngày 06 tháng 3 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ