- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị L và anh Hà Mạnh T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2019/QĐST-HNGĐ | Than Uyên, ngày 03 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2019/ TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lò Thị L, sinh năm 1991
Địa chỉ: Khu 5A, thị trấn Than Uyên, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Hà Mạnh T, sinh năm 1985
Địa chỉ: Khu 2, thị trấn Than Uyên, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị L và anh Hà Mạnh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan h hôn nhân: Chị Lò Thị L và anh Hà Mạnh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lò Thị L và anh Hà Mạnh T có một con chung tên là Hà L Chi, sinh ngày 24/12/2016. Chị Lò Thị L và anh Hà Mạnh T thỏa thuận như sau:
Chị Lò Thị L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung tên là Hà L C, sinh ngày 24/12/2016 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác.
Về cấp dư ng nuôi con chung: Do chị L và Anh T không đặt ra vấn đề cấp dư ng nuôi con chung nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dư ng nuôi con chung cho các đương sự cho đến khi các bên có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.
Chị L có quyền yêu cầu anh T cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Sau khi ly hôn anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài s n chung và n chung: Chị L và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị L và anh T mỗi người phải chịu 75.000 đồng ( y mươi lăm nghìn đồng). Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị là để chị L nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận chị L đã nộp 300.000 đồng ( a trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2010/0003574 ngày 22/01/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu nay chuyển thành án phí. Chị L được hoàn trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TA tỉnh; - VKS huy n TU; - THA huy n TU; - Chi cục THA dân sự huy n - UBND thị trấn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phƣơng |