- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lô Thị N – sinh năm 1988.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẾ PHONG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2019/QĐST-HNGĐ | Quế phong, ngày 20 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Lô Thị N – sinh năm 1988. Nơi cư trú: Bản N, xã N, huyện Q, tỉnh N Bị đơn: Anh Lô Văn T - sinh năm 1993. Nơi cư trú: Bản N, xã N, huyện Q, tỉnh N Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY :
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lô Thị N – sinh năm 1988. Nơi cư trú: Bản N, xã N, huyện Q, tỉnh N Anh Lô Văn T - sinh năm 1993. Nơi cư trú: Bản N, xã N, huyện Q, tỉnh N 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Chị Lô Thị N và anh Lô Văn T thuận tình ly hôn
- Về con chung: Giao con chung tên là Lô Hàn V – sinh ngày 21/03/2015 cho anh Lô Văn T trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành kể từ tháng 4/2019. Chị Lô Thị N cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng) kể từ tháng 4/2019 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).
- Về tài sản chung: Chị Lô Thị N và anh Lô Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lô Thị N và anh Lô Văn T đều là người dân tộc thiểu số, sinh sống tại xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn tiền tạm ứng án phí và tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Quế Phong; - UBND xã xã N; - Chi cục THADS huyện Quế Phong; - Lưu hồ sơ vụ án . | THẨM PHÁN Lô Thị Châu |