- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án tranh chấp hôn nhân gia đình giữa chị Lê Thị T và anh Bùi Văn Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Lê Thị T và bị đơn anh Bùi Văn Q.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2019/QĐST - HNGĐ | N, ngày 03 tháng 04 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 29/2019/TB - TLVA ngµy 13 th¸ng 03 n¨m 2019, giữa:
Nguyên đơn chị: Lê Thị T – Sinh năm: 1984.
Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn Đ, xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn anh: Bùi Văn Q – Sinh năm: 1984.
Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn Đ, xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ vào Điều 144, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84; 110; 116; 117 và Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào Điều 6; 9; 26 và điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 03 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 03 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Lê Thị T và bị đơn anh Bùi Văn Q.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Bùi Văn Q có ý kiến chung thống nhất. Anh chị kết hôn với nhau hoàn toàn tự nguyện, không ai bị lừa dối, ép buộc và có giấy chứng nhận kết hôn do UBND xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 22/12/2003. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc với nhau được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là trong quá trình vợ, chồng chung sống thường xuyên bất đồng quan điểm sống dẫn đến vợ chồng hay cải vã, xúc phạm lẫn nhau. Từ tháng 08 năm 2009 đến nay, vợ chồng đã sống ly thân nhau không ai quan tâm, chăm sóc gia đình chung. Hai vợ chồng đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, chị T và anh Q thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Thị T và anh Bùi Văn Q đều có ý kiến chung và cùng thống nhất. Trong quá trình chung sống vợ chồng không ai có con riêng và có với nhau 02 con chung. Cháu thứ nhất tên là Bùi Tiến T – Giới tính: Nam – SN: 06/04/2004. Cháu thứ hai tên là Bùi Tuấn T– Giới tính: Nam – SN: 17/04/2007. Cả hai cháu đều phát triển bình thường về thể lực và trí lực, không ốm đau bệnh tật gì. Hiện tại hai cháu đang sống cùng vợ chồng anh chị tại Thôn Đ, xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Theo ý kiến của cháu Bùi Tiến T, cháu có nguyện vọng được ở với bố cháu (anh Bùi Văn Q). Theo ý kiến của cháu Bùi Tuấn T, cháu có nguyện vọng được ở với bố cháu (anh Bùi Văn Q). Ly hôn chị Lê Thị T và anh Bùi Văn Q đều có ý kiến chung, thống nhất giao cả hai cháu T và cháu T cho anh Q trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và không yêu cầu chị T đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng.
Chị Lê Thị T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được phép ngăn cản chị thực hiện quyền này. Chị Lê Thị T có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con theo quy định.
- Về tài sản và nghĩa vụ chung: Chị Lê Thị T và anh Bùi Văn Q thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị T và anh Bùi Văn Q có ý kiến chung và cùng thống nhất: chị T phải chịu 150.000 đồng tiền án phí DS- HNGĐ sơ thẩm nhưng hiện tại chị đã nộp 300.000 đồng. Vì vậy, chị T được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, theo biên lai thu tiền số AA/2017/0003373, ngày 07 tháng 11 năm 2018.
Anh Bùi Văn Q không phải chịu án phí DS-HNGĐ sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện N; - THA DS huyện N; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Ngô Công Tuấn |