- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trương Thị H xin ly hôn anh Lê Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị H và anh Lê Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƢ THANH TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:25/2019/QĐST-HNGĐ | Như Thanh, ngày 24 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 87/2018/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Trƣơng Thị H - Sinh năm 1995 Địa chỉ: Thôn Eo S, xã Phú N, huyện Như T, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Lê Văn H - Sinh năm 1985 Địa chỉ: Thôn Eo S, xã Phú N, huyện Như T, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, 213, khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị H và anh Lê Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Chị Trương Thị H và anh Lê Văn H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trương Thị H và anh Lê Văn H thống nhất có 02 con chung là: Lê Gia H, sinh ngày 11/11/2012 và Lê Thị Tuyết V, sinh ngày 01/01/2015. Hai bên thỏa thuận: Chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Thị Tuyết V, anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai cháu Lê Gia H. Anh H, chị H không phải đóng cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị H, anh H có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ chung: Chị Trương Thị H và anh Lê Văn H thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trương Thị H và anh Lê Văn H thống nhất: Chị H phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền án phí chị Hiền phải chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: AA/2017/0000025 ngày 04/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Như Thanh. Chị H được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy điịnh tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƢ THANH
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Như Thanh; - TAND tỉnh Thanh Hoá; - Cơ quan THADS huyện Như Thanh; - UBND xã Mậu Lâm, huyện Như Thanh; - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Lê Văn Quân |