- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Ngô Thị T xin ly hôn anh Trần Đình T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đình T, sinh năm 1990 và chị Ngô Thị T1, sinh năm 1986.
- Căn cứ chính? Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND HUYỆN HƯƠNG KHÊ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2019/QĐST-HNGĐ | Hương Khê, ngày 22 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯƠNG KHÊ
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên Toà: Bà Trịnh Thị Thiện. Các Hội thẩm nhân dân: Ông Thái Bà Đức.
Ông Trịnh Xuân Minh.
Thư ký Toà án ghi biên bản phiên Toà: Bà Phan Thị Hà. Cán bộ Toà án nhân dân huyện Hương khê, tỉnh Hà tĩnh. Đại diện Viện Kiểm sát tham gia phiên toà: Bà Thái Nữ Trâm Anh - Kiểm sát viên. Căn cứ Điều 55; khoản 1, 2 Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 110 Luật hôn nhân gia đình; Điều 213; khoản 2, 3 Điều 235; Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 8 Điều 26; khoản 6 Điều 27 Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án. Xét thấy: Tại phiên tòa các bên đương sự thỏa thuận với nhau về giải quyết toàn bộ nội dung vụ án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đình T, sinh năm 1990 và chị Ngô Thị T1, sinh năm 1986. 2. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Ngô Thị T1, sinh năm 1986. Địa chỉ: Tổ dân phố 16, thị trấn H, huyện H, tỉnh H. Bị đơn: Anh Trần Đình T, sinh năm 1990. Địa chỉ: Tổ dân phố 16, thị trấn H, huyện H, tỉnh H. 3. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 3.1. Về quan hệ con chung: Các bên đương sự thỏa thuận anh Trần Đình T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Trần Đình H sinh ngày 12/02/2012 cho đến khi con trưởng thành (tròn 18 tuổi). Chị Ngô Thị T1 cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng) kể từ tháng 5/2019 cho đến khi con trưởng thành (tròn 18 tuổi). Chị Ngô Thị T1 được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được quyền ngăn cản chị thực hiện quyền này và chị Trọn không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 3.2. Về quan hệ tài sản: Tại phiên tòa các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về án phí: Chị Ngô Thị T1 phải nộp 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm và 300.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ, chị đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 001386 ngày 21/02/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh, nay phải nộp tiếp 300.000 đồng. 5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh; - VKSND huyện Hương khê; - THADS huyện Hương khê; - UBND xã P; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM HỘI THẨM NHÂN DÂN Thái Bá Đức Trịnh Xuân Minh | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Trịnh Thị Thiện THẨM PHÁN CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Trịnh Thị Thiện |