vanban.org

Quyết định 25/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa bà L và ông A"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T A N NH N D N

C NG H A

H CH NGH A V T NAM

H N CH L CH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE Số: 25/2019/QĐST-HNGĐ

Chợ Lách, ngày 15 tháng 01 năm 2020

Q ẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN TH ẬN TÌNH L HÔN

VÀ SỰ THOẢ TH ẬN C A C C ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 418/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2019, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Dƣơng Thị Kim L - Sinh năm: 1980; địa chỉ: ấp A, xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre;

* Bị đơn: Ông Phòng Văn A - Sinh năm: 1975; địa chỉ: ấp A, xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2020.

T TH :

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

Q ẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Dương Thị Kim L và ông Phòng Văn A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Bà Dương Thị Kim L và ông Phòng Văn A không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con: Ông Phòng Văn A được quyền trực tiếp nuôi người con chung giữa ông với bà Dương Thị Kim L là Dương Thị Thúy L, sinh ngày 14/4/2003 và Phòng Hiếu K, sinh ngày 20/12/2011 (hai cháu hiện đang sống chung với ông A và có nguyện vọng được sống với ông A). Ông A không yêu cầu bà L cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền này. Trong trường hợp, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con chung, các đương sự hoặc cá nhân, tổ chức theo quye định của Luật hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi có lý do chính đáng, các đương sự có quyền thỏa thuận giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Bà Dương Thị Kim L và ông Phòng Văn A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Dương Thị Kim L và ông Phòng Văn A cùng xác định không có nợ chung nên không xem xét.

- Về án phí: Bà Dương Thị Kim L tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006953 ngày 16 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách. Bà L được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N i nh n:

TH M PH N

- Các đương sự;

- VKSND huyện Chợ Lách;

- Chi cục T.H.A dân sự huyện Chợ Lách;

- UBND xã nơi ĐKKH;

- Phòng KTNV-T.H.A TAND tỉnh Bến Tre;

- Lưu: hồ sơ vụ án, Vp, Bp.

Phạm Thị Thu Thanh

Cỡ chữ