vanban.org

Quyết định 25/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bùi Thị Thúy K và anh Phạm Thế B (Phạm Thái B).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: chị Bùi Thị Thúy K và anh Phạm Thế B (Phạm Thái B) có 02 người con chung tên là: Phạm Tấn L, sinh ngày: 10/01/1999; Phạm Tấn P, sinh ngày: 25/11/2011. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thị Thúy K - anh Phạm Thế B (Phạm Thái B)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bùi Thị Thúy K và anh Phạm Thế B (Phạm Thái B).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2019/QĐST–HNGĐBình Đại, ngày 30 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 04/2019/TLST–HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2019 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:

Nguyên đơn: chị Bùi Thị Thúy K, sinh năm: 1978

Địa chỉ: Ấp B, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: anh Phạm Thế B (Phạm Thái B), sinh năm: 1977

Địa chỉ: Ấp B, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bùi Thị Thúy K và anh Phạm Thế B (Phạm Thái B).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: chị Bùi Thị Thúy K và anh Phạm Thế B (Phạm Thái B) có 02 người con chung tên là: Phạm Tấn L, sinh ngày: 10/01/1999; Phạm Tấn P, sinh ngày: 25/11/2011.

Chị Bùi Thị Thúy K tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Tấn P cho đến khi cháu Phạm Tấn P đủ 18 tuổi.

Về việc cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Bùi Thị Thúy K nuôi con chung không yêu cầu anh Phạm Thế B (Phạm Thái B) cấp dưỡng nuôi con.

Anh Phạm Thế B (Phạm Thái B) không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với chị Bùi Thị Thúy K.

Sau khi ly hôn, anh Phạm Thế B (Phạm Thái B) có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

anh Phạm Thế B (Phạm Thái B) không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị Bùi Thị Thúy K có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Phạm Thế B (Phạm Thái B).

Anh Phạm Thế B (Phạm Thái B) cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của chị Bùi Thị Thúy K.

Chị Bùi Thị Thúy K cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Phạm Thế B (Phạm Thái B) trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con.

Trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì trên cơ sở lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung; nợ chung: Chị Bùi Thị Thúy K và anh Phạm Thế B (Phạm Thái B) khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên ghi nhận.

- Về án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân và gia đình: chị Bùi Thị Thúy K tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Bùi Thị Thúy K đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: 0021073 ngày 07/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại. Chị Bùi Thị Thúy K được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ