- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Thu H và Hứa Đức Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thu H và anh Hứa Đức Th.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2019/QĐST-HNGĐ | B, ngày 12 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 25/2019/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu H. Sinh năm 1993. Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: Thôn N, xã H, huyện B, tỉnh Bắc Kạn.
- Bị đơn: Anh Hứa Đức Th. Sinh năm 1986. Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: Thôn N, xã H, huyện B, tỉnh Bắc Kạn.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 107 và 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thu H và anh Hứa Đức Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thu H và anh Hứa Đức Th thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Trần Thị Thu H và anh Hứa Đức Th có 01 con chung là Hứa Đức H sinh ngày 07/6/2014, con khỏe mạnh, phát triển bình thường. Sau ly hôn anh Hứa Đức Th được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung đến khi con đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con số tiền 1.000.000đ (Một triệu đồng) mỗi tháng, phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng, thời điểm cấp dưỡng kể từ khi Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Việc thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo Điều 357/Bộ luật dân sự 2015 và Điều 26 của Luật thi hành án dân sự.
“Trong trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự”.
Khoản 1 Điều 468 "Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác".
2.3. Về tài sản chung: Chị Trần Thị Thu H và anh Hứa Đức Th không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về vay nợ chung: Chị Trần Thị Thu H và anh Hứa Đức Th không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: Chị Trần Thị Thu H tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị H phải chịu số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà chị H đã nộp theo biên lai thu số 08704 ngày 01/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bắc Kạn. Anh Hứa Đức Th không phải chịu án phí.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự".
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Kạn; - VKSND H. B; - Chi cục THADS H. B; - UBND xã M, huyện Th,Tỉnh Cao Bằng; - Nguyên đơn; - Bị đơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Triệu Thị Huyền |