- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị T và anh Triệu Đức B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA CHẼ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2019/QĐST-HNGĐ | Ba Chẽ, ngày 03 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lý Thị T; sinh năm: 1980; địa chỉ: Thôn K, xã K, huyện H, tỉnh Quảng Ninh.
- Bị đơn: Anh Triệu Đức B; sinh năm: 1976; địa chỉ: Thôn Đ, xã L, huyện B, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, khoản 1 Điều 56, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 2 Điều 5, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị T và anh Triệu Đức B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị T và anh Triệu Đức B cùng thỏa thuận thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị T và anh Bảo đều trình bày không có con chung, vì vậy không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Lý Thị T và anh Triệu Đức B tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Lý Thị T tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001250 ngày 22 tháng 8 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Quảng Ninh. Chị Lý Thị T đã nộp đủ tiền án phí và được trả lại số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Ba Chẽ; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - THADS huyện Ba Chẽ; - UBND xã L, huyện B, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Quyền |