- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cấp dưỡng — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị X và Phạm Ngọc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2019/QĐST-HNGĐ | B, ngày 13 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 82, 83, khoản 2 Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2019, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 27/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị X; Địa chỉ: Bản P, thị trấn B, huyện B, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: Anh Phạm Ngọc T; Địa chỉ: Bản L, xã P, huyện B, tỉnh Sơn La. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Anh Phạm Ngọc T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cháu Phạm Minh C, sinh ngày 17/5/2006 mỗi tháng là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng), tính từ tháng 9/2019 cho đến khi cháu Phạm Minh C trưởng thành đủ 18 tuổi. Về án phí: Anh Phạm Ngọc T chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV Tòa án tỉnh Sơn La; - VKSND huyện B; - Chi cục THA huyện B; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN (đã ký) Thái Văn Tùng |