vanban.org

Quyết định 25/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tuyên án 17/04/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

*Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thùy L, sinh năm 1983 Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "TCHĐ góp hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2019/QĐST-DSChâu Thành, ngày 17 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 53/2019/TLST-DS ngày 12 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

*Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thùy L, sinh năm 1983

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre

Chị L ủy quyền cho anh Trần Thanh G, sinh năm 1978, địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre

*Bị đơn: Bà Ngô Thị T, sinh năm 1970

*Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Tấn N, sinh năm 1969 (chồng bà T)

Cùng địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre

Bà T, ông N ủy quyền cho chị Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1982, địa chỉ: khu phố C, thị trấn D, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

-Bà Ngô Thị T và ông Nguyễn Tấn N đồng ý có trách nhiệm liên đới trả cho chị Nguyễn Thị Thùy L số tiền nợ hụi còn thiếu là 108.000.000đ (một trăm lẻ tám triệu đồng).

Ghi nhận chị L không có yêu cầu tính lãi đối với số tiền nêu trên.

Kể từ ngày chị L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà T và ông N chưa thi hành xong số tiền trên thì bà T và ông N phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

-Án phí DSST có giá ngạch:

Bà Ngô Thị T và ông Nguyễn Tấn N tự nguyện liên đới chịu 2.700.000đ (hai triệu bảy trăm ngàn đồng).

Hoàn trả lại toàn bộ tạm ứng án phí cho chị Nguyễn Thị Thùy L số tiền là 2.700.000đ (hai triệu bảy trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0001212 ngày 06/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ