vanban.org

Quyết định 25/2019/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1961; Địa chỉ: Tổ 21, khu phố T, thị trấn P, huyện Đ, tỉnh B. Là nguyên đơn. Ủy quyền cho ông Trần Minh Q, sinh năm 1996. Địa chỉ: Tổ 21, khu phố T, thị trấn P, huyện Đ, tỉnh B *Bị đơn: Ông Nguyễn Tất H, sinh năm 1986 Bà Đàm Thị Thu H, sinh năm 1986. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỒNG PHÚ
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2019/QĐST - DS
V/v:“Tranh chấp quyền sử
dụng đất”
Đồng Phú, ngày 29 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 33/2018/TLST- DS ngày 23 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1961; Địa chỉ: Tổ 21, khu phố T, thị trấn P, huyện Đ, tỉnh B. Là nguyên đơn. Ủy quyền cho ông Trần Minh Q, sinh năm 1996. Địa chỉ: Tổ 21, khu phố T, thị trấn P, huyện Đ, tỉnh B *Bị đơn: Ông Nguyễn Tất H, sinh năm 1986

Bà Đàm Thị Thu H, sinh năm 1986.

Địa chỉ: 32/11, ấp C, xã T, huyện Đ, tỉnh B. Là bị đơn. Ủy quyền cho ông Chu Văn T, sinh năm 1956. Địa chỉ: 449, QL 14, phường T, thị xã Đ, tỉnh B.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Đại diện của ông Trần Văn T và ông Nguyễn Tất H, bà Đàm Thị Thu H thống nhất thỏa thuận là ông H, bà H được toàn quyền sử dụng, định đoạt mảnh đất có diện tích 662m2 tại khu phố Tân An, thị trấn Tân Phú, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước, theo giấy chứng nhận số 04192/Thị trấn Tân Phú, do Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước ký cấp ngày 06/10/2016 mang tên Nguyễn Tất H, Đàm Thị Thu H, cùng toàn bộ tài sản trên đất.

Ông Nguyễn Tất H, bà Đàm Thị Thu H hỗ trợ cho ông Trần Văn T tổng cộng số tiền là 200.000.000 đồng. Được khấu trừ số tiền ông T đã nhận là 100.000.000 đồng. Số còn lại là 100.000.000 đồng ông H, bà H sẽ có trách nhiệm giao cho ông T vào tháng 12/2019.

Án phí dân sự sơ thẩm là 2.500.000 đồng, các bên đương sự thống nhất thỏa thuận là ông H, bà H nộp. Hoàn lại cho nguyên đơn ông Trần Văn T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) theo biên lai thu tiền số 0024628, ngày 18/4/2018.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, Tơng ứng với thời gian chưa thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ