- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2019/QĐST- DS | Bình Tân, ngày 03 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2018/TLST – DS ngày 02 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn:
- Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1963
- Bà Huỳnh Thị M, sinh năm 1961
Cùng nơi cư trú: Tổ 02, ấp Thành L, xã Thành T, huyện BT, tỉnh Vĩnh Long.
Đại diện theo ủy quyền của bà M có anh Nguyễn Hoàng A, sinh năm 1990 nơi cư trú: Tổ 02, ấp Thành L, xã Thành T, huyện BT, tỉnh Vĩnh Long. (Văn bản ủy quyền ngày 14/3/2018).
Đại diện theo ủy quyền của ông S có anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1982 nơi cư trú: Tổ 02, ấp Thành L, xã Thành T, huyện BT, tỉnh Vĩnh Long. (Văn bản ủy quyền ngày 08/5/2019).
* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1970 đăng ký thường trú tổ 01, ấp Tân L, xã Tân Q, huyện BT, tỉnh Vĩnh Long. Nơi cư trú: Tổ 02, ấp Thành L, xã Thành T, huyện BT, tỉnh Vĩnh Long.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Huỳnh Thị Thu N, sinh năm 1971
- Anh Nguyễn Vũ L, sinh năm 1994 .
- Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1992
Đại diện theo ủy quyền của bà N, chị T, anh L có Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1970 cùng đăng ký thường trú tổ 01, ấp Tân L, xã Tân Q, huyện BT, tỉnh Vĩnh Long. Nơi cư trú: Tổ 02, ấp Thành L, xã Thành T, huyện BT, tỉnh Vĩnh Long. ( Văn bản ủy quyền ngày 06/4/2018, 09/4/2018).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Đại diện nguyên đơn ông Nguyễn Văn S và bà Huỳnh Thị M với Ông Nguyễn Văn T thỏa thuận thống nhất ông Nguyễn Văn T đồng ý để cho ông Nguyễn Văn S và bà Huỳnh Thị M sử dụng phần đất của ông Nguyễn Văn T diện tích 73,4m2 gồm các mốc 1-2; 2-3; 3- 4 thuộc thửa 17 diện tích 1201,3m2 loại đất ở và trồng cây lâu năm tọa lạc ấp Thành L, xã Thành T, huyện BT, tỉnh Vĩnh Long do hộ ông Nguyễn Văn T và bà Huỳnh Thị Thu N đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để làm lối đi. Trong quá trình sử dụng đất để làm lối đi nếu Ông Nguyễn Văn S và bà Huỳnh Thị M gây thiệt hại tài sản cho phía ông Nguyễn Văn T thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật. (Có trích đo bản đồ địa chính khu đất ngày 28/8/2018 kèm theo).
- Về chi phí khảo sát, đo đạc, định giá tài sản chi hết số tiền 2.222.500 đồng (Hai triệu hai trăm hai mươi hai nghìn năm trăm đồng) đại diện nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận thống nhất ông Nguyễn Văn S và bà Huỳnh Thị M tự nguyện chịu số tiền 2.222.500 đồng ( Hai triệu hai trăm hai mươi hai nghìn năm trăm đồng).
- Về án phí dân sự sơ thẩm : Là 150.000 đồng, đại diện nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận thống nhất ông Nguyễn Văn S và bà Huỳnh Thị M tự nguyện chịu số tiền 150.000đồng, khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 350.000 đồng theo lai thu số 0012099 ngày 30/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân. Vậy ông Nguyễn Văn S và bà Huỳnh Thị M còn nhận lại số tiền là 200.000 đồng ( Hai trăm nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hánh án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TANDT. Vĩnh Long 01; - VKSNDH. Bình Tân 01; - Chi cục THAH. Bình Tân 01; - Các đương sự 07; - Lưu hồ sơ 01. | ( Đã ký tên, đóng dấu) Nguyễn Thị Hồng Diễm |