vanban.org

Quyết định 25/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh Tuyên án 06/03/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trương Văn C , sinh năm 1979; địa chỉ: Ô 1/32A, khu phố T, thị trấn G, huyện G, tỉnh Tây Ninh. Người đại diện theo ủy quyền anh Trần Minh T, sinh năm 1984; địa chỉ: ấp L K, xã G, huyện T, tỉnh Tây Ninh (Theo văn bản ủy quyền ngày 10-12-2018 của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn G… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ DẦU
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2019/QĐST-DSGò Dầu, ngày 06 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2019/TLST-DS ngày 10 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trương Văn C , sinh năm 1979; địa chỉ: Ô 1/32A, khu phố T, thị trấn G, huyện G, tỉnh Tây Ninh. Người đại diện theo ủy quyền anh Trần Minh T, sinh năm 1984; địa chỉ: ấp L K, xã G, huyện T, tỉnh Tây Ninh (Theo văn bản ủy quyền ngày 10-12-2018 của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn Gò Dầu).

Bị đơn: Chị Trương Thị Tuyết V, sinh năm 1975; địa chỉ: ấp P, xã P, huyện G, tỉnh Tây Ninh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Lê Hữu T, sinh năm 1976; địa chỉ: ấp P, xã P, huyện G, tỉnh Tây Ninh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Chị Trương Thị Tuyết V và anh Lê Hữu T phải có nghĩa vụ trả cho anh Trương Văn C số tiền 60.000.000 (Sáu mươi triệu) đồng.

Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chưa thi hành số tiền nêu trên thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

2.2. Anh Trương Văn C phải có nghĩa vụ trả cho chị Trương Thị Tuyết V và anh Lê Hữu T một giấy chứng nhận quyền sử dụng đất BL 870910 , số vào sổ cấp GCN: CH 01239 (CN) mang tên Trương Thị Tuyết V và Lê Hữu T, do Ủy ban nhân dân huyện Gò Dầu cấp ngày 12-9-2012, kèm theo có trang bổ sung số 7365 (Bản gốc).

2.3. Về án phí: Anh Trương Văn C phải chịu 1.500.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ 1.500.000 tiền tạm ứng án phí do anh C đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008643 ngày 10-01-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Dầu (Anh C đã nộp xong).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ