vanban.org

Quyết định 25/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Phạm Hoàng C, sinh năm 1986 Địa chỉ: tổ 4, khu phố 5, thị trấn Chơn T, huyện Chơn T, tỉnh Bình Phước Bị đơn: Bà Nguyễn Thanh T, sinh năm 1973.

TAND tỉnh BP; VKSND huyện Chơn Thành; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "DÂN SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Phạm Hoàng C, sinh năm 1986 Địa chỉ: tổ 4, khu phố 5, thị trấn Chơn T, huyện Chơn T, tỉnh Bình Phước Bị đơn: Bà Nguyễn Thanh T, sinh năm 1973.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƠN THÀNH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2019/QĐST-DSChơn Thành, ngày 27 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 153/2019/TLST- DS ngày 04 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Phạm Hoàng C, sinh năm 1986 Địa chỉ: tổ 4, khu phố 5, thị trấn Chơn T, huyện Chơn T, tỉnh Bình Phước Bị đơn: Bà Nguyễn Thanh T, sinh năm 1973. Địa chỉ: tổ 7, khu phố 1, thị trấn Chơn T, huyện Chơn T, tỉnh Bình Phước. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Bà Nguyễn Thanh T có trách nhiệm trả cho ông Phạm Hoàng C số tiền gốc đã vay là 16.000.000 đồng (Mười sáu triệu đồng). Phương thức thanh toán tiền, thời gian trả tiền là khi có quyết định hiệu lực thì để Luật thi hành án dân sự điều chỉnh. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. 2.2 Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thanh T phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 400.000 đồng. Ông Phạm Hoàng C không phải chịu án phí. Hoàn trả lại cho ông C số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 400.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003904 ngày 04/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chơn Thành. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ