vanban.org

Quyết định 25/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty X. Trụ sở: Số X, đường Y, phường Z, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "TC HĐ tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2019/QĐST-DSQuận 2, ngày 30 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 217/2019/TLST-DS ngày 02/7/2019;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty X.

Trụ sở: Số X, đường Y, phường Z, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn có ông Lý Văn Thắng, sinh năm: 1990. Địa chỉ: Tầng 8 Tòa nhà Cộng Hòa Garden, số 20 Cộng Hòa, Phường 12, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh làm đại diện theo ủy quyền. (Văn bản ủy quyền số 757/UQTA-VH.19 lập ngày 06/6/2019)

Bị đơn: Bà Đ T K L, sinh năm: 1980.

Địa chỉ: Số X, đường Y, phường Z, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Đỗ Thị Kim Liên có trách nhiệm trả cho Công ty X toàn bộ số nợ gốc phát sinh từ Hợp đồng tín dụng số 20151204-500000-2026 ngày 02/12/2015 là 14.834.000 đồng (Mười bốn triệu tám trăm ba mươi bốn nghìn đồng), phương thức thanh toán như sau: bà Ltrả số tiền 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) vào ngày 30 hàng tháng cho đến khi hết nợ. Bắt đầu thực hiện từ tháng 8 năm 2019.

Ghi nhận sự tự nguyện của Công ty X không yêu cầu bà Lthanh toán tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc kể trên cho đến khi bà Ltrả hết nợ.

Các bên thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Về án phí: Bà Đ T K L phải nộp án phí dân sự hòa giải thành là 340.580 đồng (Ba trăm bốn mươi nghìn năm trăm tám mươi đồng). Trả lại Công ty X toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 659.275 đồng (Sáu trăm năm mươi chín nghìn hai trăm bảy mươi lăm đồng) theo Biên lai thu tiền số AC/2017/0016490 ngày 02/7/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ