- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng V - Đỗ Thị Mai P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2019/QĐST-DS | Bắc Từ Liêm, ngày 23 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 463 và Điều 466 Bộ luật Dân sự
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết sô 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 108/2019/TLST-DS ngày 14 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V
Địa chỉ: Số 8* phố H, phường L, quận Đ, TP. Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chủ tịch Hội đồng quản trị
Người được ủy quyền: Anh Nguyễn Văn H; anh Trần Tuấn A; chị Lý Hương L. Theo Văn bản ủy quyền số 6789/2019/UQ-VPB ngày 03/9/2019.
Bị đơn: Chị Đỗ Thị Mai Ph, sinh năm 1991.
Địa chỉ: đường N, Tổ dân phố Đ, phường C, quận B, TP. Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: Anh Hà Việt D, sinh năm 1987. Theo Giấy ủy quyền số công chứng 715.2019 quyển số 01 - SCT/CK,ĐC ngày 04/9/2019.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Xác nhận chị Đỗ Thị Mai P còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần V tính đến hết ngày 13/9/2019 của 02 khoản nợ cụ thể: Theo giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng và đăng ký sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 23/8/2017 số tiền nợ gốc là 113.340.751 đồng; số tiền nợ lãi là: 89.351.062 đồng; Theo giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng và đăng ký sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 09/9/2017 số tiền gốc là 7.157.812 đồng và nợ lãi là: 5.942.759 đồng. Tổng cộng số tiền nợ gốc và lãi chị Đỗ Thị Mai P phải thanh toán cho Ngân hàng tính đến hết ngày 13/9/2019 là: 215.792.384 đồng(Hai trăm mười lăm triệu bảy trăm chín hai nghìn ba trăm tám tư nghìn đồng).
2.2. Lộ trình trả nợ được xác định: Chị Đỗ Thị Mai P có trách nhiệm trả cho ngân hàng Thương mại cổ phần V số tiền nợ gốc và nợ lãi là: 215.792.384đồng (Hai trăm mười lăm triệu bảy trăm chín mươn hai nghìn ba trăm tám mươi tư) vào 03 đợt:
+ Đợt 1: Hạn cuối cùng vào ngày 30/9/2019 trả 50.000.000 đồng.
+ Đợt 2: Hạn cuối cùng vào ngày 30/10/2019 trả 50.000.000 đồng.
+ Đợt 3: Hạn cuối cùng vào ngày 30/11/2019 tất toán toàn bộ số dư nợ còn lại là 115.792.384đồng.
2.3. Kể từ ngày 14/9/2019 cho đến khi thanh toán hết toàn bộ khoản nợ, chị P còn phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng V tiền nợ lãi phát sinh trên dư nợ gốc chưa thanh toán, với lãi suất các bên đã thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa hai bên.
Trường hợp chị P vi phạm bất kỳ kỳ thanh toán nào thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành toàn bộ khoản nợ còn lại.
2.4. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Đỗ Thị Mai P tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 5.394.810 đồng (Năm triệu ba trăm chín mươi tư nghìn tám trăm mười đồng). Hoàn trả lại Ngân hàng Thương mại cổ phần V số tiền tạm ứng án phí là 9.000.000 đồng (Chín triệu đồng) đã nộp theo biên lai số AB/2015/0003025 ngày 12/8/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Bắc Từ Liêm; - Chi cục THADS quận Bắc Từ Liêm; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thúy Hạnh |