vanban.org

Quyết định 25/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần (TMCP) B Địa chỉ: Tòa nhà Capital Tower, số 109, Đ. Tr, P. C, Q. H, Tp. H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "ngân hàng liên việt với đặng thành đời"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG DÂN
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2019/QĐST-DSHồng Dân, ngày 12 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 106/2019/TLST-DS ngày 21 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần (TMCP) B

Địa chỉ: Tòa nhà Capital Tower, số 109, Đ. Tr, P. C, Q. H, Tp. H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S, Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đặng Thị Bích Tr, Chức vụ: Giám đốc chi nhánh ngân hàng B tỉnh Bạc Liêu.

Người được ủy quyền lại: Ông Lâm Vũ L, Chức vụ : Phó giám đốc phụ trách - phòng giao dịch Hồng Dân - chi nhánh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Ông Đặng Thành Đ, sinh năm 1974

Địa chỉ: Ấp N, xã N, huyện H, tỉnh B.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Đặng Thành Đ đồng ý thanh toán cho ngân hàng thương mại cổ phần Bưu Điện Liên Việt toàn bộ số tiền nợ tạm tính đến ngày 04/7/2019 là 57.235.940 đồng (năm mươi bảy triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn chín trăm bốn chục đồng), trong đó nợ gốc 49.880.000 đồng, nợ lãi chưa trả 6.013.616 đồng, nợ lãi quá hạn 1.342.324 đồng và tiền lãi phát sinh sau ngày 04/7/2019 cho đến khi trả dứt nợ vay theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng. Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu Điện Liên Việt đồng ý nhận số tiền ông Đời trả như nêu trên.

Buộc ông Đặng Thành Đ có nghĩa vụ thanh toán cho ngân hàng thương mại cổ phần Bưu Điện Liên Việt toàn bộ số tiền nợ tạm tính đến ngày 04/7/2019 là 57.235.940 đồng (năm mươi bảy triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn chín trăm bốn chục đồng), trong đó nợ gốc 49.880.000 đồng, nợ lãi chưa trả 6.013.616 đồng, nợ lãi quá hạn 1.342.324 đồng và tiền lãi phát sinh sau ngày 04/7/2019 cho đến khi trả dứt nợ vay theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 0154TC/2017/HĐTD/CNBacLieu ngày 25/01/2017 mà ông Đặng Thành Đ đã ký với LienVietPostBank.

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch hòa giải thành là 1.430.898 đồng (một triệu bốn trăm ba chục nghìn tám trăm chín mươi tám đồng) ông Đặng Thành Đ tự nguyện chịu toàn bộ. Buộc ông Đặng Thành Đ nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch hòa giải thành là 1.430.898 đồng (một triệu bốn trăm ba chục nghìn tám trăm chín mươi tám đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân.

Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.376.000 đồng (một triệu ba trăm bảy mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0002579 ngày 16 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ