- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "CNTT GIUA VO CHONG ONG P, BA H VOI BA Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 166 Luật Đất đai; Điều 167 Luật Đất đai; Điều 168 Luật Đất đai
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƢƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 25/2019/QĐST - DS | Đơn Dương, ngày 11 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng vào các Điều 274, 275, 276, 277, 278, 281, 357, 500 của của Bộ luật Dân sự năm 2015; Các Điều 166, 167, 168, 169, 170, 195 Luật Đất đai năm 2013.
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành lập ngày 21 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 172/2018/TLST – DS ngày 06 tháng 08 năm 2018.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1971;
Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1973;
Địa chỉ: Xóm 5 – NH – Đ – Lâm Đồng.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn:
Ông Dƣơng Đình N , sinh năm 1974;
Là Luật sư của Văn phòng Luật sư Dương Đình N – thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Lâm Đồng.
Địa chỉ: Số 10 – Đường LL – TB – Đ – Lâm Đồng.
Bị đơn: Bà Đỗ Thị Kim Q, sinh năm 1956;
Địa chỉ: Số nhà 25 – N – K – Đ – Lâm Đồng.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần đầu tƣ và phát triển Việt Nam (BIDV);
Địa chỉ trụ sở chính: Số 35 – Hàng Vôi – Lý Thái Tổ – HM – Thành phố Hà Nội;
Địa chỉ Phòng Giao dịch Đ: Đường THT – TH – Đ – Lâm Đồng.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức H– Chủ tịch Hội đồng quản trị;
Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Xuân H– Giám đốc chi nhánh Lâm Đồng;
Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng tại Tòa án: Ông Vũ Quí D– Giám đốc Phòng Giao dịch Đ, theo Văn bản ủy quyền ngày 21/01/2019;
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Đỗ Thị Kim Q có nghĩa vụ thực hiện việc chuyển nhượng diện tích đất 135m², thuộc thửa đất 1/584, tờ bản đồ số 14, tọa lạc tại xã K – Đ – Lâm Đồng cho vợ chồng ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị Kim H. Đất có tứ cận như sau (sơ đồ kèm theo):
+ Phía Đông giáp đường, cạnh dài 6m;
+ Phía Tây giáp thửa 583, cạnh dài 5,6m;
+ Phía Nam giáp thửa 1/584, cạnh dài 22,9m;
+ Phía Bắc giáp thửa 581, cạnh dài 22,7m.
Sau khi bà Đỗ Thị Kim Q thực hiện xong nghĩa vụ trả tiền cho Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Lâm Đồng – Phòng Giao dịch Đ, theo Quyết định Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số 05/2019/QĐST-DS ngày 05/01/2019 của Tòa án nhân dân huyện Đơn Dương.
Các bên đương sự có nghĩa vụ liên hệ với Cơ quan nhà nước có thẩm quyền về đất đai để thực hiện việc chuyển nhượng và đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định.
Về án phí: Bà Đỗ Thị Kim Q thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí Tòa án theo quy định tại Điểm đ, Khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, nên miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm cho bà Q. Vợ chồng ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị Kim H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông P và bà H số tiền 2.500.000đ đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0005150 ngày 06/08/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đơn Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2014.
| Nơi nhận: - TAT; - VKS; - THA; - Các đương sự; - Lưu HS, AV. | Thẩm Phán DƢƠNG VĂN VŨ |