vanban.org

Quyết định 25/2019/QĐST-DS — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

(4) 1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số…/…/TLST-… ngày…

(5) tháng…năm…. về việc ………………………………., giữa: (6) Nguyên đơn: ......................................................................................................... Địa chỉ: ................................................................................................................... Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "Trần Thế V - Nguyễn Thị S"
  • Tòa quyết gì? (4) 1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số…/…/TLST-… ngày…
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN DƯƠNG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2019/QĐST- DSSơn Dương, ngày 30 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƯƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn T

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Văn Vượng

2. Ông Ma Quốc Thể

Căn cứ vào các điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Xét thấy: tại phần thủ tục phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của các đồng nguyên đơn là ông Trần Thế V trình bày đã tự thỏa thuận được về việc giải quyết tranh chấp với bà Nguyễn Thị S. Các đồng nguyên đơn và người đại diện theo ủy quyền của đồng nguyên đơn là ông Trần Thế V có đơn xin rút T bộ nội dung yêu cầu khởi kiện, thuộc trường hợp được quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn Nguyễn Thị S không có yêu cầu phản tố,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 39/2019/TLST – DS ngày 15/5/2019 về việc Tranh chấp bồi thường về thiệt hại do tài sản bị xâm phạm, giữa:

- Các đồng nguyên đơn: Bùi Văn L – sinh năm 1962; Trần Thế V – sinh năm 1975; Bùi Văn Tr – sinh năm 1971; Trần Ngọc M – sinh năm 1961; Đinh Thị L – sinh năm 1968; Trần Hữu T – sinh năm 1971; Trần Tiến V– sinh năm 1966; Nguyễn Ngọc C – sinh năm 1963; Vũ Văn X – sinh năm 1955; Trần Văn L – sinh năm 1958

Cùng trú tại: thôn T, xã V, huyện S, tỉnh Tuyên Quang

- Người đại diện theo ủy quyền của các đồng nguyên đơn: ông Trần Thế V ; trú tại: thôn T, xã V, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị S – sinh năm 1971

Trú tại: thôn T, xã V, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

Trả lại cho ông Bùi Văn L, ông Trần Ngọc M, ông Bùi Văn Tr, bà Đinh Thị L, ông Trần Hữu T, ông Trần Tiến Văn, ông Nguyễn Ngọc C, ông Vũ Văn X, ông Trần Văn L, ông Trần Thế V (do ông Trần Thế V làm đại diện theo ủy quyền) tổng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.171.800đ (một triệu một trăm bảy mươi mốt nghìn tám trăm đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000912 ngày 15/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương.

Trả lại cho ông Trần Thế V và các đồng nguyên đơn đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ đã giao nộp.

Các đồng nguyên đơn được quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự./. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- VKSND huyện Sơn Dương;

(Đã ký)

- Chi cục THADS huyện Sơn Dương;

- UBND xã V;

- Lu hồ sơ vụ án.

Nguyễn Văn Toàn

(1) TOÀ ÁN NHÂN DÂN..........

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

(2) Số:...../...../QĐST-…..

......, ngày...... tháng ...... năm......

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN...............…………..

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông (Bà) .......................................... Thẩm phán (nếu Hội đồng xét xử gồm có 5 người): Ông (Bà) ................. Các Hội thẩm nhân dân: 1.Ông (Bà) ..................................................................................... 2.Ông (Bà) ..................................................................................... 3.Ông (Bà) ..................................................................................... Căn cứ vào các điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

(3) Xét thấy ................................................................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

(4) 1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số…/…/TLST-… ngày…

(5) tháng…năm…. về việc ………………………………., giữa:

(6) Nguyên đơn: ......................................................................................................... Địa chỉ: ...................................................................................................................

(7) Bị đơn: ................................................................................................................. Địa chỉ: .................................................................................................................... Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).(8)............................................ Địa chỉ: .................................................................................................................... 9) 2.( ..................................................................................................................................... 3. Đương sự, …………………. (10) có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. (11)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 46-DS:

(1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết

định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố Tr thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố Tr thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).

(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST -

KDTM).

(3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự).

(4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM).

(5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án

thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”).

(6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện).

(9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải

quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự (kể cả về tiền tạm ứng án phí).

(10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có).

(11) Phần cuối cùng của Quyết định cần phải có đầy đủ chữ ký, họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử (Quyết định này phải Lu vào hồ sơ vụ án); Quyết định gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp thì cần ghi như sau:

Cỡ chữ