vanban.org

Quyết định 25/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị T và anh Phan Văn H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị T và anh Phan Văn H. Về con chung: Hai bên thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung tên là Phan Lâm Tâm Nh, sinh ngày 13/9/2014. Hai bên đương sự thỏa thuận giao con chung cho chị Trương Thị T trực tiếp chăm sóc, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị T và anh Phan Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BA ĐỒN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG BÌNH
Số: 25/2018/QĐST- HNGĐ
Ba Đồn, ngày 12 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 32/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Trương Thị T - sinh năm 1984. Địa chỉ: thôn T, xã S, thị xã B, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Anh Phan Văn H - sinh năm 1984. Địa chỉ: thôn B, xã S, thị xã B, tỉnh Quảng Bình Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị T và anh Phan Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị T và anh Phan Văn H.

- Về con chung: Hai bên thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung tên là Phan Lâm Tâm Nh, sinh ngày 13/9/2014. Hai bên đương sự thỏa thuận giao con chung cho chị Trương Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Phan Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) kể từ tháng 4/2018 cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để nuôi sống bản thân. Sau ly hôn anh Phan Văn H có quyền qua lại thăm nom con, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Hai bên đương sự thống nhất không có tài sản chung.

- Về án phí: Chị Trương Thị T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn và nộp thay anh H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ, để sung vào công quỹ Nhà nước. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002068 ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ba Đồn. Chị T đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ