- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Mỹ K - Đinh Quang H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị Mỹ K và anh Đinh Quang H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A TỈNH G | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2018/QĐST-HNGĐ | A, ngày 02 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2018/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 02 năm 2018, giữa;
- Nguyên đơn: chị Lê Thị Mỹ K, sinh năm 1985.
- Bị đơn: anh Đinh Quang H, sinh năm 1979.
Cùng địa chỉ: tổ dân phố 04, phường C, thị xã A, tỉnh G.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị Mỹ K và anh Đinh Quang H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:
Giao 03 con chung là Đinh Lê Minh T, sinh ngày 04/02/2006, Đinh Lê Bảo Th, sinh ngày 22/01/2012 và Đinh Lê Anh T1, sinh ngày 30/9/2013 cho anh Đinh Quang H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu T, Th và T1 thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Đinh Quang H không yêu cầu chị Lê Thị Mỹ K phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung: chị Lê Thị Mỹ K và anh Đinh Quang H không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3. Về án phí: chị Lê Thị Mỹ K tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng. Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị K đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí tòa án số 0001853 ngày 06/2/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã A, tỉnh G. Trả lại cho chị Lê Thị Mỹ K 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã A; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Chi cục THA TX A; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Dương Đình Mạnh |