- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị T xin ly hôn ông Phạm Văn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Phạm Văn M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2018/QĐST-HNGĐ | Thuỷ Nguyên, ngày 17 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 847/2017/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2017, giữa: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1963; Địa chỉ: Thôn B, xã An, huyện T, thành phố Hải Phòng và ông Phạm Văn M, sinh năm 1963; Địa chỉ: Thôn B, xã A, huyện T, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Phạm Văn M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Phạm Văn M thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Phạm Văn M có 04 con chung là Phạm Văn D sinh năm 1988, Phạm Văn C sinh năm 1990, Phạm Thị T sinh năm 1992 và Phạm Văn T sinh năm 1994. Các con đều đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không ai phải nuôi dưỡng. Về tài sản chung và vay nợ chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Phạm Văn M có nhưng thỏa thuận tự phân chia, nếu không xong sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết sau. Về án phí: Bà Nguyễn Thị T nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0008608 ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. Bà Nguyễn Thị T được trả lại số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại biên lai số 0008608 ngày 27 tháng 12 năm 2017. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Thuỷ Nguyên; - Chi cục THADS huyện Thuỷ Nguyên; - UBND xã A, huyện T; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Văn Dũng |