vanban.org

Quyết định 25/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị B và ông Võ Văn T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Trần Thị B và ông Võ Văn T có 03 con chung là: Võ Thị H - sinh năm: 1996, Võ Thị Q - sinh năm: 1999, Võ Văn S - sinh ngày 27/01/2012. Các cháu Võ Thị H, Võ Thị Q đã trưởng thành, bà Trần Thị B và ông Võ Văn T không yêu cầu giả… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị B - Võ Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị B và ông Võ Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ C
TỈNH KHÁNH HÒA
Số: 25/2018/QĐST- HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

C, ngày 13 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 28/2018/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2018 giữa:

* Bà Trần Thị B - Sinh năm: 1970

Địa chỉ: Thôn N, xã M, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.

* Ông Võ Văn T - Sinh năm: 1972

Địa chỉ: Thôn N, xã M, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị B và ông Võ Văn T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Trần Thị B và ông Võ Văn T có 03 con chung là: Võ Thị H - sinh năm: 1996, Võ Thị Q - sinh năm: 1999, Võ Văn S - sinh ngày 27/01/2012. Các cháu Võ Thị H, Võ Thị Q đã trưởng thành, bà Trần Thị B và ông Võ Văn T không yêu cầu giải quyết.

Bà Trần Thị B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Võ Văn S - sinh ngày 27/01/2012. Ông Võ Văn T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 (Ba triệu) đồng kể từ tháng 3 năm 2018 đến khi cháu Võ Văn S đủ 18 tuổi.

* Vì lợi ích của con, khi cần thiết các đương sự có quyền thay đổi việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con. Ông Võ Văn T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở ông Võ Văn T thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung: Bà Trần Thị B và ông Võ Văn T tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết nên không xét.

- Về án phí: Bà Trần Thị B tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm về “Ly hôn” và 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm về “Cấp dưỡng nuôi con” nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí mà bà Trần Thị B đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2016/0012143 ngày 29/01/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố C; như vậy, bà Trần Thị B đã nộp đủ án phí.

*Quy định: Kể từ khi bà Trần thị B có đơn yêu cầu thi hành án về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, nếu ông Võ Văn T không tự nguyện thi hành thì hàng tháng phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân dân sự năm 2015.

Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ