- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cao Xuân Việt-Nguyễn Thị Minh Trâm"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Cao Xuân V - Sinh năm 1976; Trú tại: Số 228 thôn Đ, xã E, huyện C, tỉnh Đắk Nông và bà Nguyễn Thị Minh T - Sinh năm 1987; Trú tại: Tổ 28, phường H, quận L, Tp Đà Nẵng.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2018/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 15 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦ A CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 22/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Cao Xuân V - Sinh năm 1976.
Trú tại: Số 228 thôn Đ, xã E, huyện C, tỉnh Đắk Nông.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Minh T - Sinh năm 1987.
Trú tại: Tổ 28, phường H, quận L, Tp Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Cao Xuân V - Sinh năm 1976; Trú tại: Số 228 thôn Đ, xã E, huyện C, tỉnh Đắk Nông và bà Nguyễn Thị Minh T - Sinh năm 1987; Trú tại: Tổ 28, phường H, quận L, Tp Đà Nẵng.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hê ̣ hôn nhân : Ông Cao Xuân V và Nguyễn Thị Minh T thống nhất thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 117 quyển số 01 ngày 27.8.2008 của UBND phường H, quận L, Tp Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý.
- Về quan hệ con chung: Ông Cao Xuân V và bà Nguyễn Thị Minh T cùng xác nhận có 01 con chung Cao Phi L – sinh năm 28.7.2009 và cùng thống nhất thỏa thuận như sau: Bà Nguyễn Thị Minh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Cao Phi L – sinh năm 28.7.2009. Ông Cao Xuân V không cấp dưỡng nuôi con chung.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Cao Xuân V và bà Nguyễn Thị Minh T cùng xác nhận không có.
- Về án phi HNGĐ sơ thẩm 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) ông
́ Cao Xuân V tự nguyện chịu được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) do ông V đã nộp theo biên lai thu số 0000907 ngày 17.01.2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng. Như vậy hoàn trả lại ông Cao Xuân V số tiền chênh lệch án phí đã nộp là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) .
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Liên Chiểu; - Chi cục THADS quận Liên Chiểu; - UBND phường H, quận Liên Chiểu; - Sở tư pháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Phạm Thanh Thủy |