vanban.org

Quyết định 25/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn Q và chị Trịnh Thị Kiều N. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn Q và chị Trịnh Thị Kiều N thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Phạm Văn Q và chị Trịnh Thị Kiều N có 02 con chung là cháu Phạm Quỳnh V, sinh ngày 12-02-2012 và cháu Phạm Quỳnh A, sinh ngày 24-9-2013. Anh Q và chị N thống nhất giao cho anh Q trực tiếp nuôi dưỡng cháu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "phạm văn q - trịnh thị kiều n"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn Q và chị Trịnh Thị Kiều N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Số: 25/2018/QĐST-HNGĐ
Hồng Bàng, ngày 27 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 107/2017/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 11 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Anh Phạm Văn Q, sinh năm 1984, địa chỉ: Phố ML, phường TC, quận LC, thành phố Hải Phòng; Bị đơn: Chị Trịnh Thị Kiều N, sinh năm 1990, đăng ký hộ khẩu thường trú: Phố HVT, phường HVT, quận HB, thành phố Hải Phòng, chỗ ở hiện nay: Số Phố BĐ, quận HB, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào các điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bả n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn Q và chị Trịnh Thị Kiều N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn Q và chị Trịnh Thị Kiều N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Phạm Văn Q và chị Trịnh Thị Kiều N có 02 con chung là cháu Phạm Quỳnh V, sinh ngày 12-02-2012 và cháu Phạm Quỳnh A, sinh ngày 24-9-2013. Anh Q và chị N thống nhất giao cho anh Q trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Quỳnh V và giao chị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Quỳnh A; tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Thời hạn nuôi con cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Người không trực tiếp nuôi dưỡng con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Q và chị N tự thỏa thuận , không yêu cầ u Toà á n giải quyết.

- Về án phí: Anh Phạm Văn Q tự nguyện nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu số 0007591 ngày 14-11-2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng, nên trả lại cho anh Phạm Văn Q 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Đương sự đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ