- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Lê Thị Bích T yêu cầu ly hôn với anh Phạm Hồng C"
- Tòa quyết gì? I - Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: 1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------- Số: 25/2018/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 30 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 146; Điều 212; Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự
- Căn cứ các Điều 55, 58,81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Căn cứ Nghị Quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về danh mục án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thụ lý số: 18/2018/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I - Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: 1. Chị Lê Thị Bích T - Sinh năm 1981. Số CMTND: xxxxxxxxx; Cấp ngày: 28/05/2012; Nơi cấp: CA TP Hà Nội. Nơi ĐKHKTT: Số nhà 81, tổ 8 phố T, phường D, quận C, Hà Nội. Nơi ở: Số nhà 26 ngõ 3/12 phố N, phường N, quận T, Hà Nội. 2. Anh Phạm Hồng C - Sinh năm 1980. Số CMTND: xxxxxxxxx; cấp ngày: 22/4/2010; Nơi cấp: Công an TP Hà Nội. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Số nhà 81, tổ 8 phố T, phường D, quận C, Hà Nội II – Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về con chung: Chị Lê Thị Bích T và anh Phạm Hồng C có hai con chung là: 1.Phạm Hồng Đ, sinh ngày 30/4/2009. 2.Phạm Linh Đ, sinh ngày 17/11/2010. Ghi nhận sự tự nguyện của hai bên: Giao cho chị Lê Thị Bích T trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cả hai con chung là Phạm Hồng Đ và Phạm Linh Đ, anh Phạm Hồng C có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi các con chung là 2.000.000 (hai triệu) đồng/1 tháng/hai con. Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con được thực hiện kể từ tháng 02 năm 2018 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc các bên có yêu cầu thay đổi khác. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. 2. Về tài sản chung, nhà ở và nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa không xét. 3. Về lệ phí: Chị Lê Thị Bích T tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận chị T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005597 ngày 04 tháng 01 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. III - Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
- VKSND quận Cầu Giấy
Thẩm phán
- UBND phường Dịch Vọng.
- Các đương sự.
- Lưu hồ sơ.
(đã ký)
Trần Thị Phƣơng Hiền TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUẬN CẦU GIẤY
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------
---------------------
Cầu Giấy, ngày 22 tháng 01 năm 2018.
BIÊN BẢN
GHI NHẬN SỰ TỰ NGUYỆN LY HÔN VÀ HOÀ GIẢI THÀNH
Căn cứ vào điều 212, điều 396, điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82,83 Luật hôn nhân gia đình. Căn cứ vào biên bản hoà giải ngày 22 tháng 01 năm 2018. Xét thấy các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thụ lý 18/TLST ngày 09/01/2018 giữa: Ngƣời yêu cầu: 1. Chị Lê Thị Bích Thùy - Sinh năm 1981. Số CMTND: xxxxxxxxx; Cấp ngày: 28/05/2012; Nơi cấp: CA TP Hà Nội. Nơi ĐKHKTT: Số nhà 81, tổ 8 Trần Đăng Ninh, phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, Hà Nội. Nơi ở: Số nhà 26 ngõ 3/12 phố Nhân Hòa, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội. 2. Anh Phạm Hồng Cường - Sinh năm 1980. Số CMTND: xxxxxxxxx; cấp ngày: 22/4/2010; Nơi cấp: Công an TP Hà Nội. Nơi ĐKHKTTvà nơi ở: Số nhà 81, tổ 8 Trần Đăng Ninh, phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, Hà Nội. Lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về con chung, về lệ phí ly hôn sơ thẩm. Cùng không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết về tài sản chung, vay nợ và chỗ ở sau ly hôn. cụ thể như sau:
- Chị Lê Thị Bích Thùy và anh Phạm Hồng Cường thuận tình ly hôn
- Chị Lê Thị Bích Thùy và anh Phạm Hồng Cường có hai con chung là: 1.Phạm Hồng Đức, sinh ngày 30/4/2009. 2.Phạm Linh Đan, sinh ngày 17/11/2010. Ghi nhận sự tự nguyện của hai bên: Giao cho chị Lê Thị Bích Thùy trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cả hai con chung là Phạm Hồng Đức và Phạm Linh Đan, anh Phạm Hồng Cường có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi các con chung là 2.000.000(hai triệu)đồng/1 tháng/hai con, kể từ tháng 02/2018 đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc các bên có sự thay đổi khác.
- Về tài sản chung, nhà ở và nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu toà án giải quyết.
- Về lệ phí ly hôn: Chị Thùy tự nguyện nộp toàn bộ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, nếu đương sự nào có thay đổi ý kiến về sự thoả thuận trên đây, thì phải làm thành văn bản gửi cho Toà án. Hết thời hạn này, nếu không có đương sự nào thay đổi ý kiến sự thoả thuận đó, thì Toà án ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự và quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Các đƣơng sự tham gia phiên hoà giải
THẨM PHÁN
CHỦ TRÌ PHIÊN HOÀ GIẢI
Trần Thị Phƣơng Hiền TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUẬN CẦU GIẤY
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------
---------------
BIÊN BẢN HOÀ GIẢI ĐOÀN TỤ KHÔNG THÀNH
Hôm nay, ngày 22 tháng 01 năm 2018 vào hồi 14 giờ 00 phút Tại: Trụ sở Toà án nhân dân quận Cầu Giấy. Bắt đầu tiến hành hoà giải để các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thụ lý số 18/TLST ngày 09/01/2018. I. Những ngƣời tiến hành tố tụng: Thẩm phán – chủ trì phiên hòa giải: Bà Trần Thị Phương Hiền Thư ký ghi biên bản hòa giải: Bà Đỗ Thị Hằng II. Những ngƣời tham gia phiên hòa giải 1. Chị Lê Thị Bích Thùy - Sinh năm 1981. Số CMTND: xxxxxxxxx; Cấp ngày: 28/05/2012; Nơi cấp: CA TP Hà Nội. Nơi ĐKHKTT: Số nhà 81, tổ 8 Trần Đăng Ninh, phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, Hà Nội. Nơi ở: Số nhà 26 ngõ 3/12 phố Nhân Hòa, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội. 2. Anh Phạm Hồng Cường - Sinh năm 1980. Số CMTND: xxxxxxxxx; cấp ngày: 22/4/2010; Nơi cấp: Công an TP Hà Nội. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Số nhà 81, tổ 8 Trần Đăng Ninh, phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
PHẦN THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN HOÀ GIẢI
- Thẩm phán chủ trì phiên hoà giải tuyên bố khai mạc phiên hoà giải việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Bích Thùy và anh Phạm Hồng Cường.
- Thư ký Toà án báo cáo về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên hoà giải đã được Toà án thông báo.
- Thẩm phán chủ trì phiên hoà giải kiểm tra lại sự có mặt và căn cước của những người tham gia phiên hoà giải.
- Thẩm phán chủ trì phiên hoà giải phổ biến cho các đương sự biết về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha, mẹ và con, giữa các thành viên khác trong gia đình, về trách nhiệm cấp dưỡng và các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình.
PHẦN TRÌNH BẦY
CỦA ĐƢƠNG SỰ THAM GIA PHIÊN HOÀ GIẢI
Chị Lê Thị Bích Thùy trình bày:
- Về tình cảm: Tôi và anh Phạm Hồng Cường kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện có đăng ký kết hôn tại uỷ ban nhân dân phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2008. Lúc mới kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến khoảng tháng 01 năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 01/2017. Nay hai bên xác định không còn tình cảm, đề nghị Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy công nhận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: - Tôi và anh Phạm Hồng Cường có hai con chung là: Phạm Hồng Đức, sinh ngày 30/04/2009 và Phạm Linh Đan, sinh ngày 17/112010. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận: Tôi là người trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc hai con chung là Phạm Hồng Đức và Phạm Linh Đan, anh Cường có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi các con chung là 2.000.000(hai triệu)đồng/1 tháng/hai con, kể từ tháng 02/2018 đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc hai bên có sự thay đổi khác.
- Về tài sản chung, nhà ở và nợ chung: Chúng tôi tự thỏa thuận, không yêu cầu toà án giải quyết.
- Về lệ phí ly hôn: Tôi tự nguyện nộp toàn bộ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. Anh Phạm Hồng Cƣờng trình bày: Về điều kiện kết hôn, thời gian kết hôn, địa điểm kết hôn như chị Thùy trình bày là đúng. Nay vợ chồng xác định tình cảm không còn, đề nghị Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy công nhận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: - Tôi và chị Lê Thị Bích Thùy có hai con chung là: Phạm Hồng Đức, sinh ngày 30/04/2009 và Phạm Linh Đan, sinh ngày 17/112010. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận: chị Thùy là người trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc hai con hcung là Phạm Hồng Đức và Phạm Linh Đan, Tôi có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi các con chung là 2.000.000(hai triệu)đồng/1 tháng/hai con, kể từ tháng 02/2018 đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc các bên có sự thay đổi khác.
- Về tài sản chung, nhà ở và nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu toà án giải quyết.
- Về lệ phí ly hôn: Chị Thùy tự nguyện nộp toàn bộ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, tôi đồng ý. NHỮNG NỘI DUNG NHỮNG NGƢỜI THAM GIA PHIÊN HOÀ GIẢI
ĐÃ THOẢ THUẬN ĐƢỢC
- Chị Lê Thị Bích Thùy và anh Phạm Hồng Cường thuận tình ly hôn
- Chị Lê Thị Bích Thùy và anh Phạm Hồng Cường có hai con chung là: Phạm Hồng Đức, sinh ngày 30/04/2009 và Phạm Linh Đan, sinh ngày 17/112010. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận: chị Thùy trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc hai con chung là Phạm Hồng Đức và Phạm Linh Đan, anh Cường có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi các con chung là 2.000.000(hai triệu)đồng/1 tháng/hai con, kể từ tháng 02/2018 đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc các bên có sự thay đổi khác.
- Về tài sản chung, nhà ở và nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu toà án giải quyết.
- Chị Thùy tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm. NHỮNG NỘI DUNG NHỮNG NGƢỜI THAM GIA PHIÊN HOÀ GIẢI
KHÔNG THOẢ THUẬN ĐƢỢC
- Không
Kết luận: Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành. Lê Thị Bích Thùy và anh Phạm Hồng Cường cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, tự thỏa thuận với nhau về con chung, về lệ phí ly hôn sơ thẩm. Cùng không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết về tài sản chung, vay nợ và chỗ ở sau ly hôn. Phiên hoà giải kết thúc vào hồi 15giờ 30 phút cùng ngày, các đương sự đã được tự đọc lại biên bản, công nhận đúng nội dung. Cùng ký tên xác nhận dưới đây. CÁC ĐƢƠNG SỰ
THẨM PHÁN
THƢ KÝ GHI BIÊN BẢN
Trần Thị Phƣơng Hiền
Đỗ Thị Hằng TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUẬN CẦU GIẤY
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------
---------------Số: 154/2017/QĐST-HNGĐ
Cầu Giấy, ngày 26 tháng 4 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 146; Điều 212; Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự
- Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Căn cứ Nghị Quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về danh mục ¸n phÝ, lÖ phÝ tßa ¸n.
- Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thụ lý số: 152/2017/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I - Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: 1.Chị Bùi Thùy Anh - Sinh năm 1991 Số CMTND: xxxxxxxxx do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 14/4/2011 Nơi ĐKHKTT: số 36, Tổ 16 phường Thanh Lương, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. 2. Anh Nguyễn Quốc Khánh - Sinh năm 1988 Số CMTND: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát ĐKQL Cư trú và DLQS Dân cư cấp ngày 10/9/2015. Nơi ĐKHKTT: 25 lô B, khu X3, tổ 17, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. II – Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về con chung: Chị Bùi Thùy Anh và anh Nguyễn Quốc Khánh có một con chung là Nguyễn Phương Nhi, sinh ngày 15/9/2011. Ghi nhận sự tự nguyện của hai bên: Giao cháu Nguyễn Phương Nhi cho chị Bùi Thùy Anh trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc, anh Nguyễn Quốc Khánh có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị Anh 2.000.000(hai triệu)đồng/tháng, . Việc nuôi con được thực hiện kể từ tháng 5 năm 2017 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc các bên có yêu cầu thay đổi khác. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. 2. Về tài sản chung, nhà ở và nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa không xét. 3. Về lệ phí: Chị Bùi Thùy Anh tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận chị Bùi Thùy Anh đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001397 ngày 22 tháng 3 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. III - Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Cầu Giấy - UBND phường Hùng Vương. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY Thẩm phán Trần Thị Phƣơng Hiền Trần Thị Phƣơng Hiền |