- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trương Công M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2018/QĐST-HNGĐ | A, ngày 07 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ Hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 19/2018/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2018, giữa: chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1975 và anh Trương Công M, sinh năm 1975; đều có địa chỉ: Thôn D, xã L, huyện A, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trương Công M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trương Công M.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H nuôi dưỡng con chung Trương Công Q, sinh ngày 05 tháng 5 năm 2000. Thời hạn nuôi dưỡng con chung tính từ ngày 08 tháng 02 năm 2018 đến khi con chung Trương Công Q đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của anh Trương Công M cho chị Nguyễn Thị H. Khi nào chị H có yêu cầu về việc cấp dưỡng nuôi con, Tòa án sẽ xem xét giải quyết bằng vụ án khác.
Đối với con chung Trương Thị Q1, sinh ngày 18 tháng 8 năm 1995 đã trưởng thành, các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Trương Công M không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm để sung công quỹ Nhà nước. Chị Nguyễn Thị H đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn theo Biên lai thu tiền số 7476 ngày 18 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A nên trả lại cho chị H 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân TP Hải Phòng; - VKSND huyện A; - Chi cục THA DS huyện A; - UBND xã L; - Lưu: Hồ sơ vụ án, HCTP. | THẨM PHÁN Trƣơng Minh Huế |