vanban.org

Quyết định 25/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Khánh H và anh Nguyễn Ngọc T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: chị Trần Khánh H và anh Nguyễn Ngọc T tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Khánh H và anh Nguyễn Ngọc T.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÙNG KHÁNH
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25 /2018/QĐST- HNGĐTrùng Khánh, ngày 08 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 35/ 2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: chị Trần Khánh H; Sinh năm: 1986 Trú tại: Tæ 2 - thÞ trÊn T K - huyện T K - tỉnh Cao Bằng.

Bị đơn: anh Nguyễn Ngọc T; Sinh năm: 1984 Trú tại: Tæ 2 - thÞ trÊn T K - huyện TK- tỉnh Cao Bằng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 vµ 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2018

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Khánh H và anh Nguyễn Ngọc T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ vợ chồng: chị Trần Khánh H và anh Nguyễn Ngọc T tự nguyện thuận tình ly hôn.

Về con chung: chị Trần Khánh H và anh Nguyễn Ngọc T tho¶ thuËn giao ch¸u Nguyễn Trần Hữu A sinh ngày 19/5/2010 cho chÞ TrÇn kh¸nh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dôc đến tuổi trưởng thành 18 tuổi. Giao ch¸u Nguyễn Trần Long C sinh ngày 15/5/2012 cho anh Nguyễn Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dôc nhưng hiÖn nay ch¸u cßn nhá t¹m thêi giao cho chÞ H nu«i ®Õn khi ch¸u được 11 tuổi th× giao cho anh TuÊn nu«i. Chị Trần Khánh H và Anh Nguyễn Ngọc T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

3.Về tài sản: chị Trần Khánh H và anh Nguyễn Ngọc T tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

4.VÒ ¸n phÝ: Chị Trần Khánh H vµ anh NguyÔn Ngäc T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi n¨m nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. ChÞ H tự nguyện nộp thay cho anh T 75.000 ®ång (Bảy mươi n¨m nghìn đồng) ¸n phÝ d©n sù s¬ thÈm. Do ®ã, chÞ H ph¶i nép 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận chÞ H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai số AA/2011/00130 ngày 06 tháng 9 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện T K, tỉnh Cao Bằng,

Chị H ® îc hoµn l¹i 150.000 ®ång (Một trăm năm mươi ngh×n đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ