- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị T xin ly hôn Anh Nguyễn Viết H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Viết H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2018/QĐST-HNGĐ | Thuận Thành, ngày 06 tháng 03 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số 21/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2018 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T SN 1968
Địa chỉ: Thôn N – xã T – huyện Thuận Thành – tỉnh Bắc Ninh
* Bị đơn:
Anh Nguyễn Viết H SN 1965
Địa chỉ: Thôn N - xã A - huyện Thuận Thành – tỉnh Bắc Ninh
Căn cứ điều 212,213 của Bộ luật tố tụng dân sự .
Căn cứ Điều 55Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2018 .
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Viết H. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Viết H.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Viết H đều xác định vợ chồng có 03 con chung là Nguyễn Thị L, SN 1989, Nguyễn Thị H1, SN 1991 và Nguyễn Thị Tr , SN 1995. Hiện nay cả 03 con chung đều đã trưởng thành, nên không yêu cầu Tòa án xem xét.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp và ruộng đất nông nghiệp: chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Viết H đều xác định không có và không yêu cầu Tòa án xem xét.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Viết H thỏa thuận chị Tám chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 01224 ngày 01/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Thành. Trả lại cho chị Nguyễn Thị T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 01224 ngày 01/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Thành. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh - VKSND huyện - Chi cục THADS - Các đương sự - Lưu HS | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Huy Tuấn |