- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị a xin ly hôn anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị Ngọc Á và anh Nguyễn Văn T 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2018/QĐST- HNGĐ | Thái Thụy, ngày 12 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 21/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Mai Thị Ngọc Á, sinh năm 1997.
Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Xóm 1, xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình.
- Bị đơn:
Anh Nguyễn Văn T , sinh năm 1989.
Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Xóm 1, xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 21/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị Ngọc Á và anh Nguyễn Văn T 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Quan hệ con chung: Chị Á và anh T xác định có 01 con chung là Nguyễn Thị Kim N, sinh ngày 26/4/2016. Giao con Nguyễn Thị Kim N cho chị Á trực tiếp nuôi dưỡng, chị Á thấy anh T khó khăn chưa có thu nhập nên chưa yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con, nên không đặt ra giải quyết. Hai bên có quyền thăm nom, chăm sóc con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi một trong hai bên có yêu cầu.
- Về tài sản chung: Chị Á và anh T xác định không có tài sản chung, không vay nợ chung và không có tài sản chung gì cho ai vay trong thời kỳ hôn nhân nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Á chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị Á đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001311 ngày 17/01/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thái Thụy sang thi hành án phí. Đối trừ trả lại chị Á 150.000đồng 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thái Thụy; -Chi cục THADS huyện Thái Thụy; -UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY Thẩm phán Nguyễn Thị Kim Hằng |