vanban.org

Quyết định 25/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lìm Thị X và anh Lường Văn T. 2.

TAND tỉnh Lai Châu; VKSND huyện Tân Uyên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lìm Thị X và Lường Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lìm Thị X và anh Lường Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2018/QĐST – HNGĐTân Uyên, ngày 18 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 35/2018/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2018 về việc “Xin Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Lìm Thị X - sinh năm 1991. Bị đơn: Anh Lường Văn T - sinh năm 1989. Cùng địa chỉ: Bản T, xã Thân T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản hoà giải ngày 10 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 35/2018/TLST – HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2018, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lìm Thị X và anh Lường Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Lìm Thị X - sinh năm 1991. Địa chỉ: Bản T, xã T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Lường Văn T- sinh năm 1989. Địa chỉ: Bản T, xã T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về tình cảm: Chị Lìm Thị X và anh Lường Văn T thống nhất thuận tình ly hôn. b. Về con chung: Hai bên thỏa thuận chị Lìm Thị X trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lường Thị Phương T - sinh ngày 15/6/2009 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi), anh Lường Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lường Minh Đ- sinh ngày 24/8/2011 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Hai bên không đặt vấn đề cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Các bên được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở. c. Về tài sản chung, nợ chung: Cả hai không yêu cầu giải quyết: d. Về án phí dân sự sơ thẩm 150.000 đồng, áp dụng Điều 147 BLTTDS và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Chị Lìm Thị X và anh Lường Văn T mỗi người phải chịu một nửa là 75.000 đồng án phí DSST, chị Lìm Thị X nhận nộp thay cho anh Lường Văn T số tiền 75.000đ án phí DSST. Xác nhận chị Lìm Thị X đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: 0002594 ngày 10 tháng 4 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Chị Lìm Thị X được trả lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ