- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp về hôn nhân và gia đình giữa Trần Thạch C và Nguyễn Thị Thanh B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Thạch C và chị Nguyễn Thị Thanh B. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TD TỈNH VP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2018/QĐST - HNGĐ | TD, ngày 28 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 34/2018/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Thạch C, sinh năm 1972. Địa chỉ: Khu Hành chính số 3, phường LB, thành phố VY, tỉnh VP. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh B, sinh năm 1976. Địa chỉ: Thôn Trại, xã TV, huyện TD, tỉnh VP. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81 và Điều 82 của uật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Thạch C và chị Nguyễn Thị Thanh B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh B được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Hải Y, sinh ngày 12 tháng 8 năm 2012. Anh C không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung, tài sản riêng và công nợ: Không có. 2.3. Về đất canh tác và công sức: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Trần Thạch C tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn), theo biên lai thu số: AA/2016/0000914 ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TD. Hoàn trả anh Trần Thạch C 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện KSND huyện TD; - Chi cục THADS huyện TD; - UBND xã TV, huyện TD; - Các đương sự; - ưu hồ sơ + Văn phòng. | THẨM PHÁN Trần Tiến Dũng |