- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê Hồng T1 ly hôn ông Lê Văn T2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Hồng T1 và ông Lê Văn T2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘC HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LONG AN Số:25/2018/QĐST-HNGĐ | Mộc Hóa, ngày 12 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 16/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Bà Lê Hồng T1, sinh năm 1975.
Địa chỉ: Ấp 2, xã B, huyện M, tỉnh Long An.
Bị đơn: Ông Lê Văn T2, sinh năm 1968.
Địa chỉ: Ấp 2, xã B, huyện M, tỉnh Long An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Hồng T1 và ông Lê Văn T2.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có hai người con chung là Lê Diễm S, sinh năm 1995, giới tính: nữ (Giấy khai sinh số 53/1998 ngày 26/6/1998 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện M, tỉnh Long An cấp) và Lê Thị Diễm T3, sinh năm 2000, giới tính: nữ (Giấy khai sinh số 65/2005 ngày 09/8/2005 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện M, tỉnh Long An cấp). Hai người con chung đã đủ và trên 18 tuổi nên các đương sự đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Các đương sự đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự đều khai không có.
- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nộp ngân sách Nhà nước bà Lê Hồng T1 tự nguyện chịu toàn bộ. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Lê Hồng T1 đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003273 ngày 08/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An. Hoàn trả lại cho bà bà Lê Hồng T1 số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Mộc Hóa; - UBND xã B, huyện M, tỉnh Long An (để ghi vào s hộ tịch); - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu tại Tòa án. | THAÅM PHAÙN Phạm Văn Thái |