vanban.org

Quyết định 25/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Hồng T1 và ông Lê Văn T2.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có hai người con chung là Lê Diễm S, sinh năm 1995, giới tính: nữ (Giấy khai sinh số 53/1998 ngày 26/6/1998 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện M, tỉnh Long An cấp) và Lê Thị Diễm T3, sinh năm 2000, giới tính: nữ (Giấy khai sinh số 65… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê Hồng T1 ly hôn ông Lê Văn T2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Hồng T1 và ông Lê Văn T2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỘC HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LONG AN
Số:25/2018/QĐST-HNGĐ
Mộc Hóa, ngày 12 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 16/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Hồng T1, sinh năm 1975.

Địa chỉ: Ấp 2, xã B, huyện M, tỉnh Long An.

Bị đơn: Ông Lê Văn T2, sinh năm 1968.

Địa chỉ: Ấp 2, xã B, huyện M, tỉnh Long An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Hồng T1 và ông Lê Văn T2.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có hai người con chung là Lê Diễm S, sinh năm 1995, giới tính: nữ (Giấy khai sinh số 53/1998 ngày 26/6/1998 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện M, tỉnh Long An cấp) và Lê Thị Diễm T3, sinh năm 2000, giới tính: nữ (Giấy khai sinh số 65/2005 ngày 09/8/2005 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện M, tỉnh Long An cấp). Hai người con chung đã đủ và trên 18 tuổi nên các đương sự đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Các đương sự đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự đều khai không có.

- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nộp ngân sách Nhà nước bà Lê Hồng T1 tự nguyện chịu toàn bộ. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Lê Hồng T1 đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003273 ngày 08/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An. Hoàn trả lại cho bà bà Lê Hồng T1 số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ