vanban.org

Quyết định 25/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Danh Trần Thị uyền T và anh

uỳnh Văn T. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T ly hôn với anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Danh Trần Thị uyền T và anh
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

TÒ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VI T N M HUY N H Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈN BÌN T UẬN QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎ THUẬN CỦ CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý s 44/2018/TLST/ NGĐ ngày 06 tháng 03 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Danh Trần Thị uyền T, sinh năm 1994 Địa chỉ: Khu ph S, thị trấn S, huyện , tỉnh Kiên Giang Bị đơn: Anh uỳnh Văn T, sinh năm 1991 Địa chỉ: Khu ph 2, thị trấn T, huyện , tỉnh Bình Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật t tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình ; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 03 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 03 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Danh Trần Thị uyền T và anh uỳnh Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Không có con chung. * Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mư i nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào s tiền 300.000đ ( ba trăm nghìn đồng) mà chị đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai s 0016643 ngày 06 tháng 3 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện , tỉnh Bình Thuận. oàn trả cho chị T 150.000đ (một trăm năm mư i nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ