- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Công T và bà Nguyễn Thị M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ SÊ TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2018/QĐST- HNGĐ | S, ngày 02 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2018 giữa: nguyên đơn ông Nguyễn Công T, sinh năm 1971 với bị đơn bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1972; cùng trú tại: Thôn R, xã A, huyện S, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Công T và bà Nguyễn Thị M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Trong quá trình chung sống, ông Nguyễn Công T và bà Nguyễn Thị M có 02 con chung, tên là Nguyễn Công H, sinh ngày 11/5/1993 và Nguyễn Trà M, sinh ngày 25/8/2006. Hiện nay, cháu H đã thành niên và tự lập được nên ông bà không có yêu cầu gì. Đối với cháu M, ông T và bà M thống nhất thoả thuận và phù hợp với nguyện vọng của cháu, giao cháu Nguyễn Trà M, sinh ngày 25/8/2006 cho ông T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị M không phải cấp dưỡng nuôi con trong vụ án này.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Công T và bà Nguyễn Thị M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Các đương sự thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình, ông T và bà M mỗi người phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm; ông T tự nguyện nộp thay phần án phí mà bà M phải nộp nên phần án phí mà ông T phải nộp là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) để sung vào công quỹ Nhà nước, số tiền này được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001738 ngày 16/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai. Hoàn trả lại cho ông Nguyễn Công T số tiền tạm ứng án phí chênh lệch còn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự (02 bản); - VKSND huyện Chư Sê (02 bản); - UBND xã Tiên Cường, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng (01 bản); - Lưu hồ sơ (01 bản); | THẨM PHÁN Đoàn Ngọc Tú |