vanban.org

Quyết định 25/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Cầm Thị S, sinh năm 1983 Địa chỉ: Làng thanh niên lập nghiệp, xã I, huyện Ea Sup, tỉnh Đắk Lắk. Bị đơn: Ông Vi Văn T, sinh năm 1983 Cùng địa chỉ: Thôn 6, xã B, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về con chung và cấp dưỡng n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ GIA MẬP
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2018/QĐST-HNGĐBù Gia Mập, ngày 10 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 03/2018/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Cầm Thị S, sinh năm 1983 Địa chỉ: Làng thanh niên lập nghiệp, xã I, huyện Ea Sup, tỉnh Đắk Lắk.

- Bị đơn: Ông Vi Văn T, sinh năm 1983 Cùng địa chỉ: Thôn 6, xã B, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Bà Cầm Thị S, sinh năm 1983 Địa chỉ: Làng thanh niên lập nghiệp, xã I, huyện Ea Sup, tỉnh Đắk Lắk.

- Bị đơn: Ông Vi Văn T, sinh năm 1983 Cùng địa chỉ: Thôn 6, xã B, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Bà S, ông V tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. b) Về tài sản chung và nợ chung: Bà S, ông V không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. c) Về án phí Hôn nhân sơ thẩm: là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng bà S tự nguyện nộp, được khấu trừ vào số tiền số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0018141 ngày 11 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi Hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước, trả lại cho bà S 150.000 đồng tiền án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ