vanban.org

Quyết định 25/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Trương Văn N và chị Bùi Thị O Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn - Con cái"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÁ THƯỚC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25 /2018/QĐST-HNGĐBá Thước,ngày 30 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2018/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Bùi Thị O Sinh ngµy: 19/5/1977

Địa chỉ: Chiềng A, xã Hạ Tr, huyện Th, tỉnh H.

Bị đơn: Trương Văn N Sinh ngµy: 20/5/1974

Địa chỉ: Chiềng A, xã Hạ Tr, huyện Th, tỉnh H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Trương Văn N và chị Bùi Thị O

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Công nhận hai cháu Trương Bùi Nhật H, sinh ngày 01/10/2001 và Trương Vương S, sinh ngày 15/10/2012 là con chung giữa anh Trương Văn N vµ chị Bùi Thị O. Hai bên thống nhất giao hai cháu Trương Bùi Nhật H và cháu Trương Vương S cho bố cháu là Trương Văn N trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu cho đến tuổi thành niên đây cũng là nguyện vọng của cháu H. Chị Bùi Thị O phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho mỗi cháu một tháng 1.500.000đ (một triệu năm trăm) hai cháu là tổng số tiền 3.000.000đ (ba triệu đồng) kể từ tháng 4 năm 2018, đến khi các cháu thành niên. Hai bên thống nhất khi nào chị O không còn làm nghề giáo viên nữa thì không phải có nghĩa vụ phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung nếu các cháu vẫn chưa trưởng thành và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2.2. Về tài sản: Tài sản chung của vợ chồng, Tài sản nợ người ngoài, người ngoài nợ vợ chồng, tài sản riêng của vợ chồng, hai bên tự thỏa thuận giải quyết không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Nguyên đơn chị Bùi Thị O và bị đơn Trương Văn N thống nhất thỏa thuận chị Bùi Thị O tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngh×n ®ång) gồm án phí ly hôn sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, ® îc khÊu trõ vào sè tiÒn t¹m øng ¸n phÝ d©n sù s¬ thÈm lµ 300.000® (Ba tr¨m ngh×n ®ång) theo biªn lai thu tiÒn sè AA/2015/0004877 ngµy 15/3/2018 cña Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Th.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ