vanban.org

Quyết định 25/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum Tuyên án 25/07/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự;

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H; Sinh năm 1960; Địa chỉ: Thôn 5, thị trấn P; huyện N; tỉnh K. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "kiện đòi nợ tiền giữa : Nguyên đơn Nguyễn Văn Hoàng - đồng bị đơn Nguyễn Xuân Hoàn, Trần Thị Thủy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25 /2018/QĐST-DSNgọc Hồi, ngày 25 tháng 07 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 07 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 57/2018/TLST-DS; V/v “ Kiện đòi nợ tiền” ngày 21 tháng 06 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự;

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H; Sinh năm 1960;

Địa chỉ: Thôn 5, thị trấn P; huyện N; tỉnh K.

- Đồng bị đơn: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Xuân H;

Cùng địa chỉ: Thôn 5, thị trấn P; huyện N, tỉnh K.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Vợ chồng chị Trần Thị T và anh Nguyễn Xuân H công nhận còn nợ của anh Nguyễn Văn H số tiền tính đến ngày 17/07/2018 tổng số tiền là: 41.000.000đ ( Bốn mốt triệu đồng). Hai bên đương sự thỏa thuận chị T và anh H có trách nhiệm trả cho anh Nguyễn Văn H số tiền trên vào các lần như sau:

Lần 1: Trả vào ngày 17/09/2018, số tiền: 20.500.000đ ( Hai mươi triệu năm trăm nghìn đồng).

Lần 2: Trả vào ngày 17/11/2018, số tiền: 20.500.000đ ( Hai mươi triệu năm trăm nghìn đồng).

Áp dụng Điều 357 Bộ luật dân sự, đến thời điểm phải thanh toán, và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật này, nếu không thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của bộ luật này.

Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016. Quy định về mức thu nộp và quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Xuân H phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 1.025.000đ ( Một triệu không trăn hai lăm nghìn đồng). Hoàn trả lại cho anh Nguyễn Văn H số tiền nộp tạm ứng án là 1.025.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí số: AA/2014/0002019 ngày 21/06/2018 Chi cục thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ