vanban.org

Quyết định 25/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện U Minh, tỉnh Cà Mau Tuyên án 09/08/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Kim O, sinh năm 1978. Bị đơn: Bà Võ Thị Thu C, sinh năm 1963. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN U MINH
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2018/QĐST-DSU Minh, ngày 09 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2018/TLST-DS ngày 23 tháng 5 năm 2018;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Kim O, sinh năm 1978.

Bị đơn: Bà Võ Thị Thu C, sinh năm 1963.

Chị Trần Thị Thu T, sinh năm 1982.

Cùng cư trú: Ấp 10, xã K, huyện M, tỉnh Cà Mau.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Trần Thị Thu T và bà Võ Thị Thu C thống nhất cùng có nghĩa vụ thanh toán cho chị Trần Kim O tổng số tiền nợ hụi là 130.000.000 đồng (Một trăm ba mươi triệu đồng).

Đối với khoản tiền phải thanh toán. Kể từ ngày chị Trần Kim O có đơn yêu cầu thi hành án đến khi thi hành xong, chị Trần Thị Thu T và bà Võ Thị Thu C phải trả thêm khoản lãi phát sinh theo mức lãi suất 10%/năm tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị Thu T và bà Võ Thị Thu C tự nguyện chịu án phí dân sự có giá ngạch 1.625.000 đồng (Một triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng), chưa nộp.

Chị Trần Kim Oanh tự nguyện chịu án phí dân sự có giá ngạch 1.625.000 đồng (Một triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Ngày 17 tháng 5 năm 2018, chị O đã dự nộp tạm ứng án phí 3.692.000 đồng tại biên lai số 0011971 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh Cà Mau, đối trừ chị O được hoàn trả lại 2.067.000 đồng (Hai triệu không trăm sáu mươi bảy nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ