vanban.org

Quyết định 25/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 16/03/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hồng Thị N, sinh năm 1979; Địa chỉ: ấp C, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ CÚ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2018/QĐST - DSTrà Cú, ngày 16 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Caên cöù vaøo Ñieàu 212 vaø Ñieàu 213 cuûa Boä luaät toá tuïng daân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2018, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2018/TLST-DS ngày 28 tháng 02 năm 2018, về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi và vay”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Hồng Thị N, sinh năm 1979;

Địa chỉ: ấp C, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh

- Bị đơn:

1. Ông Trần Vũ Thanh L, sinh năm 1982;

2. Bà Hồng Thị P, sinh năm 1982;

Cùng địa chỉ: ấp C, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn bà Hồng Thúy N và đồng bị đơn ông Trần Vũ Thanh L, bà Hồng Thị P thỏa thuận thống nhất như sau:

Bị đơn ông Trần Vũ Thanh L, bà Hồng Thị P thừa nhận còn nợ tiền bà Hồng Thúy N và đồng ý mỗi người chịu trách nhiệm trả 50% số nợ bằng số tiền 41.200.000 đồng cho nguyên đơn bà Hồng Thúy N trên số nợ chung là 82.400.000 đồng.

Thời gian và phương thức trả: Các bên thống nhất giao cho Chi cục thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh tổ chức thi hành.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành bằng 2.060.000 đồng, trong đó nguyên đơn bà Hồng Thúy N phải chịu 1.030.000 đồng, bị đơn ông Trần Vũ Thanh L và bà Hồng Thị P mỗi người phải chịu 515.000 đồng. Tuy nhiên, nguyên đơn bà Hồng Thúy N và bị đơn ông Trần Vũ Thanh L, là người dân tộc thiểu số (dân tộc Khmer), sống ở xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh là xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn nộp tiền án phí theo quy định.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ